Hàng hóa

Xuất khẩu giày dép Việt Nam tháng 2/2020 bị ảnh hưởng bởi COVID-19

11:03 | 21/03/2020

Chia sẻ

Thị trường tiêu thụ giày dép các loại lớn nhất của Việt Nam tháng 2 tiếp tục là Mỹ đạt 479 triệu USD, chiếm 35,3% trong tổng kim ngạch, giảm 5,45% so với tháng trước đó.
Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2020 - Ảnh 1.

(Ảnh minh họa)

Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang các thị trường trong hai tháng đầu năm nay giảm mạnh, phần lớn là do dịch COVID-19 lây lan mạnh trên toàn cầu đã khiến các đơn đặt hàng suy giảm.

Tình hình xuất khẩu giày dép của Việt Nam tháng 2/2020

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại của Việt Nam trong tháng 2/2020 đạt 1,3 tỉ USD, giảm 2,88% so với tháng 1 song tăng 59,67% so với cùng kì năm.

Tính chung hai tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam đạt 2,7 tỉ USD, tăng 5,07% so với cùng kì năm ngoái.

Thị trường tiêu thụ giày dép các loại lớn nhất của Việt Nam trong tháng 2 tiếp tục là Mỹ, đạt 479 triệu USD, chiếm 35,3% trong tổng kim ngạch, giảm 5,45% so với tháng 1 song tăng 61,08% so với cùng kì năm ngoái; nâng tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép sang thị trường này lên 985 triệu USD, tăng 7,38% so với cùng kì năm ngoái.

Tiếp theo đó là Trung Quốc với 158 triệu USD, chiếm 11,7% trong tổng kim ngạch, tăng 10,02% so với tháng trước và tăng 31,44% cùng kì; nâng tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép hai tháng đầu năm lên 302 triệu USD, giảm 1,75% so với cùng kì năm ngoái.

Đứng thứ ba là Nhật Bản với hơn 93 triệu USD tăng 65,32% cùng kì, chiếm 6,9% trong tổng kim ngạch; Bỉ với hơn 74 triệu USD, chiếm 5,5% trong tổng kim ngạch, giảm 0,95% so với tháng trước đó song tăng 44,09% cùng kì.

Đức với 67 triệu USD, giảm 13,78% so với tháng trước đó, chiếm 5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hàn Quốc với hơn 57 triệu USD, chiếm 4,2% trong tổng kim ngạch, tăng 74,23% so cùng kì.

Trong hai tháng đầu năm, xuất khẩu giày dép của Việt Nam có kim ngạch tăng trưởng mạnh đối với thị trường Thổ Nhĩ Kỳ với hơn 6,1 triệu USD, tăng 157,95% so với cùng kì ; tiếp theo là Ba Lan với hơn 7,8 triệu USD, tăng 115,41%; Ấn Độ với hơn 30 triệu USD, tăng 64,2%; sau cùng là Thụy Sĩ với hơn 6,4 triệu USD, tăng 53,64%.

Tuy nhiên, một số thị trường xuất khẩu giày dép có kim ngạch giảm mạnh bao gồm Hungary với hơn 53 nghìn USD, giảm mạnh 47,46%; tiếp theo đó là Slovakia với hơn 11,8 triệu USD, giảm 32,99%; Đan Mạch với hơn 3,1 triệu USD, giảm 27,65%; Tây Ban Nha với hơn 25,9 triệu USD, giảm 15,8%; sau cùng là Malaysia với 9,4 triệu USD, giảm 14,03%.

Thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan về thị trường xuất khẩu giày dép trong 2 tháng đầu năm 2020. ĐVT: USD

Thị trường

Tháng 2/2020

So với tháng 1/2020 (%)

Hai tháng đầu năm 2020

So với hai tháng đầu năm 2019 (%)

Tổng kim ngạch

1.360.252.094

-2,88

2.755.916.922

5,07

Argentina

4.006.708

-27,39

9.509.466

-7,35

Ấn Độ

9.822.128

-51,58

30.061.755

64,20

Anh

44.099.956

-9,58

92.677.118

-1,37

Áo

1.039.366

-42,13

2.831.266

-3,20

Ba Lan

3.967.697

2,47

7.825.030

115,41

Bỉ

74.281.987

-0,95

149.252.921

-2,73

Bồ Đào Nha

256.604

-52,75

774.612

17,16

Brazil

18.237.847

34,13

31.817.938

26,99

UAE

8.392.686

-13,73

18.112.011

14,13

Canada

26.223.952

-5,87

53.964.273

9,26

Chile

9.586.229

8,52

18.360.267

30,75

Đài Loan

15.764.466

139,22

22.354.518

9,64

Đan Mạch

1.492.930

-11,95

3.187.949

-27,65

Đức

67.532.355

-13,78

145.546.940

8,06

Hà Lan

48.199.729

-16,78

105.926.199

12,53

Hàn Quốc

57.529.523

24,26

103.713.971

9,06

Mỹ

479.734.948

-5,45

985.190.979

7,38

Hong Kong

14.082.008

38,75

24.222.253

-9,85

Hungary

 

-100,00

53.729

-47,46

Hy Lạp

2.148.413

49,09

3.556.921

-4,01

Indonesia

10.224.722

149,38

14.324.799

15,38

Italy

16.757.148

-44,25

46.760.176

10,32

Israel

2.635.730

-14,57

5.717.683

12,65

Malaysia

5.979.789

73,62

9.421.304

-14,03

Mexico

24.170.860

3,27

47.514.566

4,54

Na Uy

1.338.462

-56,57

4.416.694

5,78

Nam Phi

6.021.526

-0,98

12.073.144

-13,52

New Zealand

2.626.676

2,87

5.172.420

1,74

Nga

8.663.956

-8,42

18.114.023

12,97

Nhật Bản

93.398.679

1,10

185.782.067

1,83

Australia

21.233.865

16,03

39.498.680

2,98

Panama

9.850.179

28,85

17.474.857

-12,65

Phần Lan

1.262.846

22,10

2.293.666

-3,77

Pháp

45.300.189

21,87

82.465.412

-1,41

Philippine

6.091.838

-11,79

12.916.475

16,89

Czech

5.761.066

27,87

10.266.613

12,34

Singapore

6.627.012

44,26

11.220.698

3,13

Slovakia

5.033.982

-26,38

11.871.355

-32,99

Tây Ban Nha

8.661.115

-50,26

25.924.489

-15,80

Thái Lan

7.070.566

18,39

13.042.688

11,55

Thổ Nhĩ Kỳ

1.789.920

-58,67

6.117.385

157,95

Thụy Điển

3.678.331

-34,52

9.173.537

-1,72

Thụy Sĩ

2.055.168

-54,91

6.469.429

53,64

Trung Quốc

158.951.260

10,02

302.588.335

-1,75

Ukraine

404.704

-24,39

939.976

31,23

 

 

Phùng Nguyệt