|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Doanh nghiệp

Vinalines xin giảm tỷ lệ nắm giữ vốn tại Cảng Hải Phòng xuống 65%

11:11 | 20/02/2017
Chia sẻ
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) vừa có công văn đề nghị Bộ Giao thông Vận tải cho phép được giảm tỷ lệ nắm giữ tại Cảng Hải Phòng từ 92,56% xuống 65% vốn điều lệ. 

Hiện vốn điều lệ của Cảng Hải Phòng là 3.269,6 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ nắm giữ của Vinalines là 92,56% vốn điều lệ.

Trong công văn, Vinalines cho biết, kể từ khi hoàn thành cổ phần hóa Cảng Hải Phòng đến nay, ngoài việc giảm 2,12% vốn điều lệ để hoán đổi nợ với Ngân hàng Vietinbank, Vinalines chưa thực hiện giảm tỷ lệ nắm giữ tại Cảng Hải Phòng.

vinalines xin giam ty le nam giu von tai cang hai phong xuong 65

Vinalines xin giảm tỷ lệ nắm giữ vốn tại Cảng Hải Phòng nhằm đáp ứng được mục tiêu đa sở hữu doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa, và tạo nguồn tài chính cho Vinalines phục vụ công tác cơ cấu nợ và đầu tư phát triển.

Cảng Hải Phòng đã niêm yết hiên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã cổ phiếu PHP, thị giá hiện đạt 15.900 đồng/cổ phần, song thanh khoản rất thấp. Trước đây, Quỹ Dự trữ quốc gia của Vương quốc Oman (SGRF), đã bày tỏ quan tâm mua số lượng lớn cổ phần Cảng Hải Phòng.

Cụ thể, SGRF thông qua Quỹ đầu tư Việt Nam Oman (một liên doanh giữa SGRF và SCIC) đề xuất mua toàn bộ số cổ phần của Nhà nước mà Vinalines được phép thoái vốn (29,68%) từ cuối năm 2014 theo phương thức thỏa thuận.

Tuy nhiên, khi PHP chưa niêm yết, các quy định của pháp luật Việt Nam yêu cầu việc thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần phải thực hiện qua đấu giá, trường hợp thỏa thuận phải có sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ.

Anh Việt

Chuyên gia SSI: Rủi ro giá dầu chưa đủ thay đổi chiến lược đầu tư dài hạn, nền tảng vĩ mô và câu chuyện nâng hạng là điểm tựa thị trường
Theo các chuyên gia, sau nhiều cú sốc từ thuế quan đến biến động giá năng lượng, thị trường chứng khoán Việt Nam đang dần thích nghi tốt hơn với các biến động toàn cầu khi nhà đầu tư phản ứng bình tĩnh hơn và tập trung nhiều hơn vào các yếu tố nền tảng của nền kinh tế.