|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Sacombank hôm nay 31/3, Euro và USD điều chỉnh trái chiều

10:39 | 31/03/2025
Chia sẻ
Khảo sát ngày 31/3, tỷ giá ngoại tệ tại Sacombank tăng giảm không đồng nhất. Theo đó, tỷ giá USD giảm xuống còn 25.380 VND/USD và 25.740 VND/USD.

Tỷ giá ngân hàng Sacombank hôm nay

Ghi nhận lúc 10h20 sáng nay, tỷ giá ngân hàng Sacombank niêm yết cho 5 đồng ngoại tệ chính như sau:

Tỷ giá USD đồng loạt giảm 12 đồng ở hai chiều giao dịch, đưa tỷ giá mua vào xuống còn 25.380 VND/USD và giá bán ra là 25.740 VND/USD.

Trái ngược với đô la Mỹ, tỷ giá euro lại cho thấy xu hướng tăng lên đáng kể. Tỷ giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản cùng tăng 76 đồng, trong khi tỷ giá bán ra tăng 77 đồng. Sau sự điều chỉnh này, tỷ giá euro tại Sacombank là 27.234 VND/EUR cho mua tiền mặt, 27.334 VND/EUR cho mua chuyển khoản và 28.162 VND/EUR cho bán ra.

Tỷ giá bảng Anh cũng ghi nhận điều chỉnh tăng nhẹ trong phiên giao dịch này. Mức tăng giữa các hình thức giao dịch có sự khác biệt nhỏ: tỷ giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản cùng tăng 4 đồng, còn tỷ giá bán ra tăng 8 đồng. Do đó, tỷ giá bảng Anh sau phiên này là 32.610 VND/GBP cho mua tiền mặt, 32.660 VND/GBP cho mua chuyển khoản và 33.626 VND/GBP cho bán ra.

Tương tự, tỷ giá Yên Nhật cũng tăng nhẹ, với mức tăng đồng đều ở cả ba hình thức giao dịch là 1,85 đồng. Sau biến động này, tỷ giá mua tiền mặt là 168,45 VND/JPY, tỷ giá mua chuyển khoản là 168,95 VND/JPY và tỷ giá bán ra là 174,96 VND/JPY.

Đối với tỷ giá won Hàn Quốc, Sacombank giữ nguyên giá mua chuyển khoản là 17,1 VND/KRW và giá bán ra là 18,7 VND/KRW.

Nhìn chung, tỷ giá Sacombank trong phiên giao dịch ngày 31/3/2025 tiếp tục biến động trái chiều giữa các đồng ngoại tệ chủ chốt. Tuy vậy, xu hướng tăng vẫn chiếm ưu thế trong phiên giao dịch này. 

Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Sacombank hôm nay

Loại ngoại tệ

Ngày 31/3/2025

Thay đổi so với phiên hôm trước

Tên ngoại tệ

Ký hiệu ngoại tệ

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Mỹ

USD

25.380

25.380

25.740

-12

-12

-12

Dollar Australia

AUD

15.717

15.817

16.355

-23

-23

-23

Dollar Canada

CAD

17.502

17.602

18.158

-16

-16

-11

Franc Thụy Sĩ

CHF

28.659

28.689

29.525

79

79

79

Euro

EUR

27.234

27.334

28.162

76

76

77

Bảng Anh

GBP

32.610

32.660

33.626

4

4

8

Dollar Hồng Kông

HKD

-

3.285

3.405

-

0

0

Yên Nhật

JPY

168,45

168,95

174,96

1,85

1,85

1,85

Nhân dân tệ

CNY

-

3.488

3.573

-

1

1

Dollar Singapore

SGD

18.682

18.812

19.420

-23

-23

-22

Dollar New Zealand

NZD

-

14.379

14.890

-

-53

-45

Won Hàn Quốc

KRW

-

17,1

18,7

-

0

0

Dollar Đài Loan

TWD

-

765

885

-

0

0

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.923

6.053

-

0

0

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Sacombank được khảo sát vào lúc 10h20. (Tổng hợp: Minh Thư)

Lưu ý: Bảng tỷ giá mua bán ngoại tệ trên chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi tùy từng thời điểm thực tế


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Hãy tham gia đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán, góp phần phản ánh trải nghiệm thực tế của nhà đầu tư và có cơ hội nhận vé mời tham dự Diễn đàn.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027. Đăng ký ngay để nhận ưu đãi vé Early Bird, giảm hơn 30%!

Minh Thư

Cuộc đua tăng vốn tạo thêm dư địa cạnh tranh dịch vụ bán lẻ cho các công ty chứng khoán
Làn sóng tăng vốn đang giúp các công ty chứng khoán mở rộng năng lực tài chính trong bối cảnh dư nợ margin tiếp tục tăng, nhiều doanh nghiệp IPO, niêm yết hoặc bổ sung vốn mới. Nguồn lực lớn hơn cũng tạo thêm dư địa cạnh tranh về lãi suất, phí, công nghệ và chất lượng dịch vụ.