|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 10/1: Giảm trở lại tại các ngân hàng

09:22 | 10/01/2024
Chia sẻ
Khảo sát hôm nay, tỷ giá ngoại tệ quay đầu giảm sau hai ngày tăng. Trong đó, tỷ giá đô la Úc giảm đồng loạt 42 - 108 đồng tại chiều mua vào và bán ra.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay (10/1) đồng loạt giảm so với phiên giao dịch hôm qua. Hiện, VietinBank và Sacombank ghi nhận tỷ giá giảm mạnh tại chiều bán ra. 

Ngân hàng Sacombank đang có tỷ giá mua vào ở mức cao nhất - 166,23 VND/JPY. Ngoài ra, Agribank đang có tỷ giá bán ra ở mức thấp nhất - 170,75 VND/JPY. 

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

163,75

165,41

173,34

-0,62

-0,62

-0,65

Agribank

165,55

166,21

170,75

-0,56

-0,57

-1

VietinBank

164,91

164,91

172,86

-1,14

-1,14

-1,14

BIDV

164,54

165,53

173,2

-0,88

-0,89

-0,91

Techcombank

161,59

165,97

174,07

-1,17

-1,18

0,29

NCB

164,17

165,37

171,85

-0,27

-0,27

-0,27

Eximbank

165,92

166,42

170,75

-0,81

-0,81

-0,76

Sacombank

166,23

166,73

171,31

-0,41

-0,41

-1,88

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) đồng loạt giảm tại các ngân hàng trong sáng nay. Trong đó, Eximbank ghi nhận giảm mạnh trên mức 100 đồng vào phiên giữa tuần. 

Tại chiều mua vào, tỷ giá cao nhất hiện đang ở mức 16.089 VND/AUD (ngân hàng Sacombank). Tại chiều bán ra, tỷ giá thấp nhất ở mức 16.499 VND/AUD (ngân hàng Eximbank). 

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

15.882

16.043

16.559

-76

-76

-78

Agribank

15.982

16.046

16.516

-77

-77

-78

VietinBank

16.061

16.161

16.611

-54

-54

-54

BIDV

15.974

16.070

16.522

-86

-86

-86

Techcombank

15.799

16.064

16.693

-54

-55

-55

NCB

15.955

16.055

16.644

-42

-42

-64

Eximbank

16.000

16.048

16.499

-108

-108

-104

Sacombank

16.089

16.139

16.560

-78

-78

-65

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) giảm trở lại tại nhiều ngân hàng trong phiên sáng nay. Riêng ngân hàng NCB có tỷ giá ổn định tại cả hai chiều mua và bán. 

Ngân hàng Sacombank ấn định mức tỷ giá mua vào là 30.753 VND/GBP - cao nhất và tỷ giá bán ra là 31.268 VND/GBP - thấp nhất. 


Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

30.184

30.489

31.469

-65

-65

-68

Agribank

30.374

30.557

31.353

-89

-90

-102

VietinBank

30.576

30.626

31.586

-70

-70

-70

BIDV

30.306

30.489

31.447

-89

-89

-99

Techcombank

30.198

30.572

31.512

-71

-72

-79

NCB

30.503

30.623

31.436

0

0

0

Eximbank

30.474

30.565

31.360

-119

-120

-111

Sacombank

30.753

30.803

31.268

-97

-97

-98

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) đều giảm tại hầu hết ngân hàng khảo sát. Trong khi đó, tỷ giá bán ra tại ngân hàng Techcombank vẫn đứng yên kể từ ngày đầu tuần. 

Tỷ giá cao nhất tại chiều mua vào là 16,64 VND/KRW và tỷ giá thấp nhất tại chiều bán ra là 19,17 VND/KRW, lần lượt tại ngân hàng VietinBank và BIDV. 

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

15,96

17,73

19,34

-0,10

-0,11

-0,13

Agribank

-

17,64

19,28

-

-0,13

-0,15

VietinBank

16,64

17,44

20,24

-0,12

-0,12

-0,12

BIDV

16,17

17,87

19,17

-0,14

-0,15

-0,16

Techcombank

-

-

22

-

-

0

NCB

14,66

16,66

20,57

-0,06

-0,06

-0,06

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) hôm nay, riêng Vietcombank có tỷ giá mua vào nhân dân tệ bằng tiền mặt, giảm 3 đồng so với ngày hôm trước. 

Tại chiều bán ra, tỷ giá nhân dân tệ tăng tại 1 ngân hàng, giảm tại 3 ngân hàng và ổn định tại 1 ngân hàng.

Tỷ giá Vietcombank đối với đồng nhân dân tệ (CNY) ở chiều mua tiền mặt là 3.329 VND/CNY. Ngoài ra, BIDV cũng là ngân hàng có tỷ giá bán ra thấp nhất ở mức 3.454 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.329

3.363

3.471

-3

-2

-3

VietinBank

-

3.355

3.465

-

-5

-5

BIDV

-

3.364

3.454

-

-4

-5

Techcombank

-

3.361

3.489

-

0

0

Eximbank

-

3.343

3.475

-

0

1

Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:

Tỷ giá USD đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 24.170 VND/USD và 24.540 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 25.955,55 VND/EUR và 27.380,55 VND/EUR.

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 17.845,25 VND/SGD và 18.605,02 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 17.742,60 VND/CAD và 18.498,00 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 615,42 VND/THB và 710,04 VND/THB.

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Thư Nguyễn

[Infographic] Toàn cảnh ngành chứng khoán Việt Nam: Cuộc đua quy mô, lợi nhuận và thị phần
Từ quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu đến lợi nhuận, hiệu quả sinh lời và thị phần môi giới, các bảng xếp hạng công ty chứng khoán cho thấy sự phân hóa về vị thế giữa những tên tuổi trên thị trường.