Hàng hóa

Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu cà phê nhiều nhất 7 tháng 2020

22:15 | 11/09/2020

Chia sẻ

Đức tiếp tục là thị trường tiêu thụ cà phê của Việt Nam nhiều nhất với 160.504 tấn tương đương 243,5 triệu USD.

Theo số liệu Tổng cục Hải quan, 7 tháng đầu năm 2020, cả nước xuất khẩu trên 1,05 triệu tấn cà phê thu về 1,79 tỉ USD; giá trung bình đạt 1.699,9 USD/tấn. So cùng kì năm ngoái, giảm 1,1% về lượng; giảm 1,5% về kim ngạch và giảm 0,4% về giá.

Tính riêng tháng 7 xuất khẩu cà phê đạt 110.028 tấn trị giá 196,64 triệu USD; giảm 14% về lượng và giảm gần 10% kim ngạch so với tháng 6.

Xuất khẩu cà phê trong tháng 7 sang phần lớn thị trường giảm bên cạnh một số nơi tăng mạnh như Nam Phi tăng 320% về lượng và tăng 394% về kim ngạch so với tháng 6, đạt 420 tấn trị giá 0,65 triệu USD; New Zealand tăng 88% về lượng và tăng 95% về kim ngạch đạt 126 tấn, trị giá 0,29 triệu USD...

Lũy kế 7 tháng đầu năm, Đức tiếp tục là thị trường tiêu thụ cà phê của Việt Nam nhiều nhất với 160.504 tấn tương đương 243,5 triệu USD, giá 1.517,4 USD/tấn; so cùng kì tăng 2,2% về lượng nhưng giảm 1,5% về kim ngạch và giảm 3,6% về giá so với cùng kỳ năm 2019; chiếm 15% tổng lượng và chiếm 14% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê cả nước.

Mỹ đứng thứ hai đạt 89.241 tấn trị giá 160,36 triệu USD, giá 1.797 USD/tấn; so cùng kì giảm 9%  lượng, giảm 1,3% kim ngạch nhưng tăng 8% giá; chiếm gần 9% tổng lượng và tổng kim ngạch.

Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu cà phê nhiều nhất 7 tháng 2020

Đồ họa: TV

Đồ họa: TV

Thống kê cũng cho thấy, giá cà phê xuất khẩu trong 7 tháng sang Hungary đạt cao nhất gần 4.777 USD/tấn; kế đến là sang Lào xấp xỉ 4.606 USD/tấn.

Đồ họa: TV

Đồ họa: TV

Chi tiết xuất khẩu cà phê của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2020

Thị trường7 tháng đầu năm 2020So với cùng 2019 (%)Tỉ trọng (%)
Lượng

(tấn)

Trị giá

(USD)

Đơn giá

 (USD/tấn)

LượngTrị giáLượngTrị giá
Tổng cộng1.050.8291.786.265.4691.699,9-1,07-1,48100100
Đức160.504243.544.6541.517,42,18-1,4515,2713,63
Mỹ89.241160.360.1321.796,9-8,78-1,278,498,98
Italy89.537139.703.7621.560,3-1,71-4,218,527,82
Nhật Bản67.703117.056.4561.729,013,7115,156,446,55
Tây Ban Nha72.283116.961.9101.618,1-11,53-10,226,886,55
Philippines47.694100.968.2562.117,0-4,03-11,594,545,65
Nga49.97294.945.1461.900,0-7,53-6,894,765,32
Bỉ50.11481.731.7801.630,96,9510,574,774,58
Algeria42.37764.579.4021.523,9-1,98-7,154,033,62
Trung Quốc20.91049.030.2412.344,8-10,18-6,831,992,74
Malaysia24.31743.738.8411.798,7-11,19-0,322,312,45
Hàn Quốc21.02040.126.4131.909,096,9422,25
Anh22.71937.445.3831.648,2-28,8-26,012,162,1
Thái Lan20.74933.594.1731.619,1-16,09-18,991,971,88
Ba Lan11.72326.201.5072.235,140,1652,61,121,47
Pháp15.45122.835.0901.477,9-31,75-33,771,471,28
Australia12.91821.515.1451.665,57,9-0,331,231,2
Ấn Độ14.83320.922.6101.410,5-37,82-40,421,411,17
Indonesia9.43219.858.2082.105,4-43,13-31,080,91,11
Hà Lan7.82214.325.2561.831,428,6336,970,740,8
Bồ Đào Nha8.12212.733.4921.567,8-17,23-19,280,770,71
Ai Cập6.81510.821.8931.588,0-9,16-9,250,650,61
Israel4.74110.747.5022.266,9-2,47-9,30,450,6
Hy Lạp6.66710.204.0471.530,5-13,91-16,280,630,57
Canada4.7239.190.3921.945,917,1728,420,450,51
Ukraine3.2066.632.4322.068,8-1,41-3,220,310,37
Romania1.7653.286.6061.862,1-14,11-24,340,170,18
Myanmar8433.259.6313.866,79,3410,60,080,18
Phần Lan1.2822.163.2801.687,4-2,73-24,010,120,12
Mexico1.1741.928.0341.642,3-81,06-79,250,110,11
Lào3991.837.7544.605,9-74,49-74,610,040,1
Chile5941.738.8912.927,4-79,03-65,150,060,1
Campuchia6171.636.0092.651,662,3731,470,060,09
Nam Phi8031.449.8121.805,5-62,67-53,730,080,08
Singapore4291.378.7503.213,9-16,54-21,980,040,08
New Zealand6011.286.2192.140,1-26,26-14,130,060,07
Hungary2481.184.6614.776,9-69,76-74,190,020,07
Đan Mạch7371.046.5541.420,09,35-0,180,070,06

 

Ánh Dương