|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 9 tháng mới nhất tháng 2/2024

12:54 | 05/02/2024
Chia sẻ
Qua khảo sát, 30 ngân hàng thương mại trong nước hiện đang triển khai biểu lãi suất huy động vốn cho kỳ hạn 9 tháng trong khoảng 3 - 5,1%/năm. Trong tháng 2, khung lãi suất đã giảm 0,1 - 1,1 điểm phẩm trăm tại nhiều ngân hàng.

Ghi nhận mới nhất cho thấy, phạm vi lãi suất tiết kiệm được 30 ngân hàng thương mại áp dụng cho kỳ hạn 9 tháng dao động từ 3%/năm đến 5,1%/năm, lãi cuối kỳ. 

Nguồn: VPBank.

Chi tiết, mức lãi suất ngân hàng cho kỳ hạn 9 tháng cao nhất đang được ghi nhận tại Đông Á là 5,1%/năm, không quy định về hạn mức tiền gửi. 

Các tài khoản có hạn mức từ 1 tỷ đồng khi gửi tiết kiệm tại Bắc Á sẽ được áp dụng lãi suất là 5%/năm. 

Khách hàng khi gửi tiết kiệm tại VietBank và Bản Việt sẽ được hưởng lãi suất tiền gửi tương ứng là 4,9%/năm và 4,95%/năm cho cùng kỳ hạn. 

Mức lãi suất huy động vốn 4,8%/năm đang được ghi nhận tại hai ngân hàng Bắc Á và Quốc Dân. Trong đó, lãi suất được áp dụng tại Bắc Á dành cho các tài khoản có hạn mức dưới 1 tỷ đồng. 

Khách hàng cũng có thể chọn gửi tiết kiệm tại nhiều đơn vị khác trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng với lãi suất trong khoảng 3 - 4,6%/năm. 

Nhóm 4 “ông lớn” ngân hàng có nguồn vốn nhà nước đang ấn định lãi suất cho kỳ hạn 9 tháng cụ thể như sau:, VietinBank và BIDV có cùng lãi suất là 3,2%/năm. Agribank và Vietcombank đang có mức lãi suất thấp nhất là 3%/năm - ngang với SCB tại thời điểm khảo sát. 

Bảng so sánh lãi suất tiền gửi kỳ hạn 9 tháng mới nhất

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

9 tháng

1

Ngân hàng Đông Á

-

5,10

2

Ngân hàng Bắc Á

Trên 1 tỷ

5,00

3

Ngân hàng Bản Việt

-

4,95

4

VietBank

-

4,90

5

Ngân hàng Bắc Á

Dưới 1 tỷ

4,80

6

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

4,80

7

Kienlongbank

-

4,60

8

VPBank

Từ 50 tỷ trở lên

4,60

9

Ngân hàng OCB

-

4,60

10

PVcomBank

-

4,60

11

HDBank

-

4,50

12

VPBank

Từ 10 tỷ - dưới 50 tỷ

4,50

13

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

4,50

14

OceanBank

-

4,50

15

Ngân hàng Việt Á

-

4,50

16

VIB

Từ 10 trđ trở lên

4,40

17

VPBank

Từ 3 tỷ - 10 tỷ

4,40

18

SHB

Dưới 2 tỷ

4,40

19

VPBank

Từ 1 tỷ - 3 tỷ

4,30

20

Sacombank

-

4,30

21

VPBank

Dưới 1 tỷ

4,20

22

ABBank

-

4,20

23

Saigonbank

-

4,10

24

MBBank

-

4,00

25

Eximbank

-

3,90

26

SeABank

-

3,90

27

ACB

 

3,90

28

MSB

-

3,60

29

Techcombank

-

3,55

30

VietinBank

-

3,20

31

BIDV

-

3,20

32

LienVietPostBank

-

3,20

33

Agribank

-

3,00

34

Vietcombank

-

3,00

35

SCB

-

3,00

Nguồn: Thanh Hạ tổng hợp.

Thanh Hạ