Chi tiết so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6 tháng mới nhất tháng 2/2024
Sau khi thực hiện khảo sát, 30 ngân hàng thương mại trong nước đang triển khai khung lãi suất dao động 3 - 4,9%/năm cho kỳ hạn 6 tháng với hình thức nhận lãi cuối kỳ.
Nguồn: Timo.
Theo đó, các tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Bắc Á và Đông Á đang được áp dụng lãi suất tiền gửi ở mức cao nhất cho kỳ hạn 6 tháng là 4,9%/năm. Tại ngân hàng Bắc Á (lãi suất được áp dụng cho hạn mức từ 1 tỷ đồng trở lên).
Theo sau đó là lãi suất huy động vốn của ngân hàng Bắc Á, Bản việt và VietBank, được ghi nhận ở cùng mức 4,8%/năm. Trong đó, ngân hàng Bắc Á triển khai lãi suất tiết kiệm cho tài khoản có hạn mức dưới 1 tỷ đồng trở lên.
4,7%/năm là lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6 tháng đang được ấn định tại ABBank, Quốc Dân và HDBank.
Khách hàng sẽ được hưởng lãi suất ở mức 4,6%/năm khi gửi tiết kiệm tại VPBank với hạn mức từ 50 tỷ đồng cho cùng kỳ hạn.
Ngoài ra, khách hàng cũng có thể lựa chọn gửi tiết kiệm tại nhiều ngân hàng khác với lãi suất từ 3%/năm đến 4,5%/năm.
Trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng, 4 “ông lớn” có nguồn vốn nhà nước gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank đang triển khai lãi suất như sau: BIDV và VietinBank có cùng lãi suất là 3,2%/năm. Trong khi đó, Vietcombank và Agribank triển khai lãi suất cho kỳ hạn 6 tháng thấp nhất trong bảng khảo sát là 3%/năm - cùng với SCB.
Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6 tháng mới nhất
|
STT |
Ngân hàng |
Số tiền gửi |
6 tháng |
|
1 |
Ngân hàng Bắc Á |
Trên 1 tỷ |
4,90 |
|
2 |
Ngân hàng Đông Á |
- |
4,90 |
|
3 |
Ngân hàng Bắc Á |
Dưới 1 tỷ |
4,80 |
|
4 |
VietBank |
- |
4,80 |
|
5 |
Ngân hàng Bản Việt |
- |
4,80 |
|
6 |
Ngân hàng Quốc dân (NCB) |
- |
4,70 |
|
7 |
HDBank |
- |
4,70 |
|
8 |
ABBank |
- |
4,70 |
|
9 |
VPBank |
Từ 50 tỷ trở lên |
4,60 |
|
10 |
VPBank |
Từ 10 tỷ - dưới 50 tỷ |
4,50 |
|
11 |
Ngân hàng OCB |
- |
4,50 |
|
12 |
PVcomBank |
- |
4,50 |
|
13 |
Ngân hàng Việt Á |
- |
4,50 |
|
14 |
Kienlongbank |
- |
4,40 |
|
15 |
VPBank |
Từ 3 tỷ - 10 tỷ |
4,40 |
|
16 |
VIB |
Từ 10 trđ trở lên |
4,30 |
|
17 |
VPBank |
Từ 1 tỷ - 3 tỷ |
4,30 |
|
18 |
SHB |
Từ 2 tỷ trở lên |
4,30 |
|
19 |
OceanBank |
- |
4,30 |
|
20 |
VPBank |
Dưới 1 tỷ |
4,20 |
|
21 |
SHB |
Dưới 2 tỷ |
4,20 |
|
22 |
Sacombank |
- |
4,00 |
|
23 |
Eximbank |
- |
3,90 |
|
24 |
Saigonbank |
- |
3,90 |
|
25 |
TPBank |
- |
3,80 |
|
26 |
MBBank |
- |
3,80 |
|
27 |
SeABank |
- |
3,70 |
|
28 |
ACB |
3,70 |
|
|
29 |
MSB |
- |
3,60 |
|
30 |
Techcombank |
- |
3,50 |
|
31 |
VietinBank |
- |
3,20 |
|
32 |
BIDV |
- |
3,20 |
|
33 |
LienVietPostBank |
- |
3,20 |
|
34 |
Agribank |
- |
3,00 |
|
35 |
Vietcombank |
- |
3,00 |
|
36 |
SCB |
- |
3,00 |
Tổng hợp: Thanh Hạ.
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

TRỰC TIẾP