So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 tháng mới nhất tháng 2/2024
So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 tháng mới nhất tháng 2/2024
Theo ghi nhận mới nhất, 30 ngân hàng thương mại trong nước đã điều chỉnh lãi suất cho kỳ hạn 3 tháng giảm 0,1 - 1 điểm phần trăm. Phạm vi lãi suất ngân hàng hiện được triển khai từ 2%/năm đến 4,1%/năm.
Nguồn: Agribank.
Cụ thể, ngân hàng Quốc Dân đang có mức lãi suất huy động vốn cao nhất cho kỳ hạn 3 tháng là 4,1%/năm.
Ở vị trí thứ hai là ngân hàng Đông Á với lãi suất được ghi nhận ở mức 3,8%/năm.
Mức lãi suất tiền gửi 3,7%/năm đang được áp dụng tại ngân hàng Bắc Á đối với các tài khoản có hạn mức từ 1 tỷ đồng.
Khách hàng sẽ được hưởng lãi suất tiết kiệm cho kỳ hạn 3 tháng ở mức 3,6%/năm khi chọn gửi tiền tại ngân hàng Bản Việt.
Ngoài ra, khách hàng cũng có thể lựa chọn gửi tiết kiệm linh hoạt cho cùng kỳ hạn tại nhiều ngân hàng khác có lãi suất cạnh tranh không kém như: Bắc Á (3,6%/năm - hạn mức dưới 1 tỷ), VietBank (3,6%/năm), Kienlongbank (3,55%/năm), VPBank (3,5%/năm - từ 10 tỷ đồng),...
Trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng, 4 “ông lớn” có nguồn vốn nhà nước gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank đang triển khai lãi suất tương ứng như sau: VietinBank và BIDV áp dụng cùng mức 2,2%/năm, Agribank và Vietcombank đang triển khai lãi suất là 2%/năm.
Tại thời điểm khảo sát, Agribank, Vietcombank và SCB đang có cùng mức lãi suất thấp nhất cho kỳ hạn 3 tháng là 2%/năm.
|
STT |
Ngân hàng |
Số tiền gửi |
3 tháng |
|
1 |
Ngân hàng Quốc dân (NCB) |
- |
4,10 |
|
2 |
Ngân hàng Đông Á |
- |
3,90 |
|
3 |
Ngân hàng Bắc Á |
Trên 1 tỷ |
3,80 |
|
4 |
Ngân hàng Bản Việt |
- |
3,70 |
|
5 |
Ngân hàng Bắc Á |
Dưới 1 tỷ |
3,60 |
|
6 |
VietBank |
- |
3,60 |
|
7 |
Kienlongbank |
- |
3,55 |
|
8 |
VPBank |
Từ 10 tỷ trở lên |
3,50 |
|
9 |
VPBank |
Từ 3 tỷ - 10 tỷ |
3,40 |
|
10 |
SeABank |
- |
3,40 |
|
11 |
Ngân hàng Việt Á |
- |
3,40 |
|
12 |
VPBank |
Từ 1 tỷ - 3 tỷ |
3,30 |
|
13 |
OceanBank |
- |
3,30 |
|
14 |
VIB |
Từ 10 trđ trở lên |
3,20 |
|
15 |
VPBank |
Dưới 1 tỷ |
3,20 |
|
16 |
SHB |
Từ 2 tỷ trở lên |
3,20 |
|
17 |
ABBank |
- |
3,15 |
|
18 |
SHB |
Dưới 2 tỷ |
3,10 |
|
19 |
Ngân hàng OCB |
- |
3,10 |
|
20 |
TPBank |
- |
3,00 |
|
21 |
Eximbank |
- |
3,00 |
|
22 |
MSB |
- |
3,00 |
|
23 |
PVcomBank |
- |
2,85 |
|
24 |
MBBank |
- |
2,80 |
|
25 |
Saigonbank |
- |
2,70 |
|
26 |
ACB |
2,70 |
|
|
27 |
HDBank |
- |
2,65 |
|
28 |
Sacombank |
- |
2,60 |
|
29 |
Techcombank |
- |
2,40 |
|
30 |
VietinBank |
- |
2,20 |
|
31 |
BIDV |
- |
2,20 |
|
32 |
LienVietPostBank |
- |
2,10 |
|
33 |
Agribank |
- |
2,00 |
|
34 |
Vietcombank |
- |
2,00 |
|
35 |
SCB |
- |
2,00 |
Nguồn: Thanh Hạ tổng hợp.
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

TRỰC TIẾP