So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng mới nhất tháng 3/2021

Ảnh minh hoạ.
Theo khảo sát biểu lãi suất ngân hàng của 30 ngân hàng thương mại trong nước đầu tháng 3/2021 này, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng tiếp tục có sự điều chỉnh tăng/giảm tại một số ngân hàng so với thời điểm đầu tháng trước. Do đó, khung lãi suất dao động chỉ còn trong phạm vi từ 2,75%/năm - 3,95%/năm.
So sánh lãi suất ngân hàng của 30 ngân hàng, mức lãi suất cao nhất tại kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được duy trì ở mức là 3,95%/năm. Và mức lãi suất này hiện chỉ còn được áp dụng tại ngân hàng SCB.
Mức lãi suất tiết kiệm cao thứ hai tại kỳ hạn này là 3,9%/năm và được niêm yết tại 2 ngân hàng là: VietBank và PVcombank. Trong đó, PVcombank giảm 0,05 điểm % còn VietBank vẫn giữ nguyên lãi suất so với tháng trước.
Cũng trong tháng 3 này, lãi suất thấp nhất được huy động tiếp tục là ngân hàng Techcombank với mức áp dụng là 2,75%/năm, tăng 0,5 điểm %.
Đối với nhóm 4 “ông lớn" ngân hàng tại kỳ hạn này, lãi suất huy động được niêm yết tại Agribank, BIDV và Vietinbank là 3,1%/năm. Riêng Vietcombank tiếp tục ấn định lãi suất là 2,9%/năm. Các mức lãi suất nói trên đều không thay đổi so với khảo sát đầu tháng trước.
Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng mới nhất tháng 3/2021
STT | Ngân hàng | Số tiền gửi | Lãi suất |
1 | SCB | - | 3,95% |
2 | VietBank | - | 3,90% |
3 | PVcomBank | - | 3,90% |
4 | Ngân hàng Việt Á |
| 3,85% |
5 | Ngân hàng Quốc dân (NCB) | - | 3,80% |
6 | Ngân hàng Bản Việt | - | 3,80% |
7 | Ngân hàng OCB | - | 3,75% |
8 | Ngân hàng Bắc Á | - | 3,60% |
9 | VIB | Từ 1 tỷ trở lên | 3,60% |
10 | Ngân hàng Đông Á | - | 3,60% |
11 | Kienlongbank | - | 3,55% |
12 | TPBank | - | 3,50% |
13 | VIB | Dưới 1 tỷ | 3,50% |
14 | Eximbank | - | 3,50% |
15 | SeABank | - | 3,50% |
16 | OceanBank | - | 3,50% |
17 | VPBank | Từ 1 tỷ trở lên | 3,45% |
18 | SHB | Từ 2 tỷ trở lên | 3,45% |
19 | VPBank | Từ 300 trđ - dưới 1 tỷ | 3,35% |
20 | SHB | Dưới 2 tỷ | 3,35% |
21 | ABBank | - | 3,35% |
22 | MBBank | - | 3,30% |
23 | VPBank | Dưới 300 trđ | 3,25% |
24 | HDBank | - | 3,20% |
25 | ACB | Từ 5 tỷ trở lên | 3,20% |
26 | ACB | Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ | 3,15% |
27 | Agribank | - | 3,10% |
28 | VietinBank | - | 3,10% |
29 | BIDV | - | 3,10% |
30 | LienVietPostBank | - | 3,10% |
31 | ACB | Từ 500 trđ - dưới 1 tỷ | 3,10% |
32 | Saigonbank | - | 3,10% |
33 | ACB | Từ 200 trđ - dưới 500 trđ | 3,05% |
34 | ACB | Dưới 200 trđ | 3,00% |
35 | Sacombank | - | 3,00% |
36 | MSB | - | 3,00% |
37 | Vietcombank | - | 2,90% |
38 | Techcombank |
| 2,75% |
Nguồn: Quỳnh Hương tổng hợp.
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

TRỰC TIẾP