|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng PVcombank tháng 11/2021 cao nhất khi gửi tiền tại kỳ hạn 36 tháng

16:02 | 17/11/2021
Chia sẻ
Ngân hàng PVcombank trong tháng 11 này có lãi suất cao nhất ghi nhận ở mức là 6,65%/năm dành cho các khoản tiền gửi tại kỳ hạn 36 tháng dưới hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Lãi suất ngân hàng PVcombank tháng 11/2021 cao nhất khi gửi tiền tại kỳ hạn 36 tháng - Ảnh 1.

Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank)

Biểu lãi suất tiền gửi Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) qua khảo sát trong tháng 11 nhìn chung không có dấu hiệu thay đổi so với trước. Do đó, khung lãi suất của sản phẩm tiết kiệm đại chúng lĩnh lãi cuối kỳ tiếp tục có phạm vi từ 3,9%/năm đến 6,65%/năm dành cho các khoản tiền có kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.

Cụ thể, tại các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng, lãi suất được đồng quy định ở mức là 3,9%/năm. Trong khi lãi suất ngân hàng PVcombank lại ở mức cao hơn rõ rệt là 5,6%/năm.

Tuy nhiên, các khoản tiền gửi tại kỳ hạn 7 tháng và 8 tháng lại chỉ được nhận chung mức lãi suất thấp hơn là 5,75/năm.

Ngân hàng PVcombank tiếp tục áp dụng các mức lãi suất là 5,85%/năm cho kỳ hạn 9 tháng; 5,95%/năm cho kỳ hạn 10 tháng và 6,05%/năm cho kỳ hạn 11 tháng.

Ngoài ra, tiền gửi tại kỳ hạn phổ biến là 12 tháng hiện được niêm yết với lãi suất tiết kiệm là 6,2%/năm. Còn tại hai kỳ hạn là 15 tháng và 18 tháng, PVcombank hiện đang triển khai lãi suất chung là 6,55%/năm.

Tiếp tục xét trong tháng 11, lãi suất tại hai kỳ hạn dài nhất là 24 tháng và 36 lần lượt được ngân hàng này áp dụng các mức tương ứng là 6,6%/năm và 6,65%/năm.

Các khoản tiền gửi có kỳ hạn siêu ngắn từ 1 tuần - 3 tuần vẫn nhận lãi suất tương đối thấp ở mức là 0,2%/năm.

Như vậy qua khảo sát tại ngân hàng PVcombank, lãi suất cao nhất vẫn ở mức vẫn là 6,65%/năm dành cho các khoản tiền gửi tại kỳ hạn 36 tháng dưới hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Lãi suất ngân hàng PVcomBank sản phẩm Tiết kiệm đại chúng mới nhất tháng 11/2021

Kỳ hạn

Lãi theo tháng

Lãi theo quý

Lãi cuối kỳ

1 tuần

-

-

0,2

2 tuần

-

-

0,2

3 tuần

-

-

0,2

1 tháng

-

-

3,9

2 tháng

3,89

-

3,9

3 tháng

3,88

-

3,9

4 tháng

3,88

-

3,9

5 tháng

3,87

-

3,9

6 tháng

5,53

5,55

5,6

7 tháng

5,66

-

5,75

8 tháng

5,65

-

5,75

9 tháng

5,64

5,66

5,85

10 tháng

5,62

-

5,95

11 tháng

5,61

-

6,05

12 tháng

6,03

6,06

6,2

15 tháng

6,31

6,34

6,55

18 tháng

6,26

6,29

6,55

24 tháng

6,21

6,24

6,6

36 tháng

6,07

6,1

6,65

Nguồn: PVcombank.

Bên cạnh đó, khách hàng còn có thể lựa chọn các hình thức lĩnh lãi khác bên cạnh sản phẩm tiết kiệm Đại chúng lĩnh lãi cuối kỳ như: trả lãi theo tháng và theo quý.

Ngoài ra, PVcomBank còn triển khai thêm các gói sản phẩm huy động tiền gửi khác như: tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm lãi trả trước, tiền gửi định kỳ lãi trả trước… cùng với nhiều lãi suất hấp dẫn để phục vụ nhu cầu khách hàng.

 


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit

Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.

Ba phiên thảo luận chính:

Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc từ bên ngoài và cơ hội từ bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data - Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3: Cơ hội tìm kiếm Alpha trên thị trường chứng khoán và các kênh tài sản phổ biến

Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.

Tham gia khảo sát "Dự báo của bạn về nửa cuối năm 2026" để có cơ hội nhận vé mời đặc biệt từ Ban Tổ chức.

Quỳnh Hương

Toàn cảnh ngân hàng quý I: Lợi nhuận tăng mạnh nhưng chất lượng tài sản phân cực
Bức tranh quý I ngành ngân hàng năm 2026 có nhiều điểm nhấn thú vị từ sự biến chuyển cơ cấu lợi nhuận, câu chuyện thanh khoản, sự phân hoá giữa các nhóm ngân hàng và vấn đề chất lượng tài sản.