Tài chính

Lãi suất ngân hàng Bảo Việt tháng 4/2011 cao nhất là bao nhiêu?

18:26 | 19/04/2021

Chia sẻ

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng Bảo Việt trong tháng 4 được điều chỉnh giảm tại đa số kỳ hạn so với trước. Lãi suất cao nhất hiện là 6,75%/năm dành cho các kỳ hạn 13 - 36 tháng tại sản phẩm Ez saving, lãi trả cuối kỳ.
Lãi suất ngân hàng Bảo Việt tháng 4/2011 cao nhất là bao nhiêu? - Ảnh 1.

Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoViet Bank)

Bước sang tháng 4, Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoViet Bank) đã công bố biểu lãi suất mới thay thế cho biểu lãi suất tháng trước và trong đó có sự điều chỉnh giảm của đa số kỳ hạn. Do đó, khung lãi suất tiết kiệm dưới hình thức lĩnh lãi cuối kỳ hiện được áp dụng trong phạm vi từ 3,35%/năm đến 6,55%/năm dành cho các kỳ hạn 1 - 36 tháng.

Theo đó, ngân hàng Bảo Việt huy động các mức lãi suất không đổi cho kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng.

Cụ thể, lãi suất tiền gửi tại kỳ hạn 1 tháng được niêm yết ở mức 3,35%/năm. Sau đó lãi suất được cộng thêm 0,05 điểm % tại mỗi kỳ hạn từ 2 tháng đến 5 tháng.

Tiền gửi tại kỳ hạn từ 6 tháng đến 10 tháng được đồng loạt điều chỉnh giảm 0,15 điểm % với mỗi kỳ hạn. Cụ thể, kỳ hạn 6 tháng được ấn định lãi suất là 5,8%/năm; kỳ hạn 7 tháng và 8 tháng được đồng áp dụng lãi suất là 5,85%/năm. Trường hợp khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại kỳ hạn 9 tháng và 10 tháng sẽ được hưởng các mức lãi suất lần lượt là 5,9%/năm và 5,95%/năm.

Kỳ hạn 11 tháng được BaoViet Bank điều chỉnh giảm 0,25 điểm % xuống quy định cùng mức như kỳ hạn 10 tháng là 5,95%/năm. Các khoản tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng có lãi suất huy động ở mức 6,3%/năm.

Ngoài ra, lãi suất ngân hàng Bảo Việt tại các kỳ hạn dài từ 13 đến 36 tháng đồng loạt là 6,55%/năm. Trong đó, kỳ hạn 13 tháng giảm 0,1 điểm %; kỳ hạn 15 tháng giảm 0,3 điểm %; còn các kỳ hạn 18, 14 và 36 tháng có cùng mức giảm lên đến 0,4 điểm %.

Cũng trong tháng 4 này, các khoản tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thời gian ngắn 7 - 21 ngày được niêm yết lãi suất chung không đổi là 0,2%/năm.

Ngoài hình thức lĩnh lãi cuối kỳ, khách hàng còn có thể tham khảo các khung lãi suất dưới hình thức lĩnh lãi khác như: Lãi suất trả trước (3,34% - 6,11%/năm), lãi suất định kỳ hàng tháng (3,39% - 6,42%/năm), lãi suất định kỳ quý (5,75 - 6,41%/năm)... Các khung lãi suất này cũng được ngân hàng Bảo Việt điều chỉnh giảm so với khảo sát đầu tháng trước.

Biểu lãi suất Ngân hàng Bảo Việt dành cho khách hàng cá nhân tháng 4/2021

Kỳ hạn

Lãi suất lĩnh lãi trước

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi định kỳ hàng tháng

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi định kỳ quý

(%/năm)

Không kỳ hạn

 

0,2

 

 

7 ngày

 

0,2

 

 

14 ngày

 

0,2

 

 

21 ngày

 

0,2

 

 

1 tháng

3,34

3,35

 

 

2 tháng

3,38

3,4

3,39

 

3 tháng

3,42

3,45

3,44

 

4 tháng

3,46

3,5

3,48

 

5 tháng

3,49

3,55

3,52

 

6 tháng

5,63

5,8

5,73

5,75

7 tháng

5,65

5,85

5,76

 

8 tháng

5,63

5,85

5,75

 

9 tháng

5,65

5,9

5,78

5,81

10 tháng

5,67

5,95

5,82

 

11 tháng

5,64

5,95

5,8

 

12 tháng

5,92

6,3

6,21

6,24

13 tháng

6,11

6,55

6,42

 

15 tháng

6,05

6,55

6,38

6,41

18 tháng

5,96

6,55

6,32

6,35

24 tháng

5,79

6,55

6,25

6,28

36 tháng

5,47

6,55

6,07

6,1

Nguồn: BaoViet Bank.

Bên cạnh sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn dành cho khách hàng cá nhân, Ngân hàng Bảo Việt còn triển khai thêm các sản phẩm khác như: tiết kiệm Ez saving, tiết kiệm Gom lộc phát tài, tiết kiệm gửi góp chắp cánh tương tai,...

Đáng chú ý, khi lựa chọn gửi tiết kiệm tại gói Ez Saving, khách hàng sẽ được hưởng lãi suất cao hơn so với gói thông thường từ 0,04 đến 0,2 điểm % tại các kỳ hạn tương ứng. Biểu lãi suất tiết kiệm Ez Saving dành cho khách hàng cá nhân gửi tiền dưới hình thức nhận lãi cuối kỳ dao động trong khoảng từ 3,55%/năm đến 6,75%/năm.

Vậy qua khảo sát, lãi suất cao nhất tại Ngân hàng Bảo Việt ở mức 6,75%/năm áp dụng cho các tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ tại sản phẩm  Ez Saving, kỳ hạn 13 - 36 tháng.

Lãi suất Tiết kiệm EZ - Saving tháng 4/2021

Kỳ hạn

Lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi định kỳ hàng tháng

(%/năm)

Lãi suất lĩnh lãi định kỳ quý

(%/năm)

7 ngày

0,2

 

 

14 ngày

0,2

 

 

21 ngày

0,2

 

 

1 tháng

3,55

 

 

2 tháng

3,6

3,59

 

3 tháng

3,65

3,63

 

4 tháng

3,7

3,68

 

5 tháng

3,75

3,72

 

6 tháng

6

5,92

6,01

7 tháng

6,05

5,96

 

8 tháng

6,05

5,94

 

9 tháng

6,1

5,98

5,95

10 tháng

6,15

6,01

 

11 tháng

6,15

5,99

 

12 tháng

6,5

6,4

6,43

13 tháng

6,75

6,61

 

15 tháng

6,75

6,57

6,6

18 tháng

6,75

6,5

6,54

24 tháng

6,75

6,43

6,47

36 tháng

6,75

6,24

6,28

Nguồn: BaoViet Bank.

 

Quỳnh Hương