Cập nhật biểu lãi suất ngân hàng cao nhất tháng 6/2023
Khảo sát mới nhất được thực hiện tại 30 ngân hàng thương mại trên cả nước cho thấy phạm vi lãi suất tiền gửi cao nhất dao động từ 6,8%/năm đến 9,3%/năm.
Trong đó, mức lãi suất huy động vốn cao nhất là 9,3%/năm đang có mặt tại ngân hàng HDBank, áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng đối với hạn mức gửi từ 300 tỷ đồng trở lên.
Bảng so sánh lãi suất ngân hàng cho thấy, ABBank và Bản Việt là hai ngân hàng đang đứng ở vị trí thứ hai. Theo đó, tại ngân hàng ABBank, lãi suất được áp dụng cho các kỳ hạn từ 15 tháng đến 60 tháng đối với hình thức gửi online. Trong khi ngân hàng Bản Việt triển khai cho kỳ hạn 36 - 60 tháng, không quy định về hạn mức.
Đông Á và PVcombank là hai ngân hàng tiếp theo có cùng mức lãi suất tiết kiệm cao nhất là 8,3%/năm. Trong đó, ngân hàng Đông Á triển khai lãi suất cho kỳ hạn 13 tháng đối với tài khoảng từ 500 tỷ đồng trở lên. PVcombank đang áp dụng cho kỳ hạn 18 - 36 tháng khi gửi tiết kiệm online.
Các ngân hàng khác cũng triển khai lãi suất huy động vốn cạnh tranh không kém như: 8,2%/năm là lãi suất ngân hàng được ghi nhận tại Việt Á, Saigonbank và Bắc Á; 8,15%/năm là lãi suất tại ngân hàng Quốc Dân; 8,1%/năm đang được triển khai tại OCB, Bắc Á, Nam A Bank,...
Nhìn chung, khách hàng có thể hưởng được mức lãi suất cao nhất tại các ngân hàng khi đáp ứng được các điều kiện cơ bản được đặt ra.
Hiện tại, nhóm 4 “ông lớn” có nguồn vốn nhà nước gồm Vietinbank, Agribank, BIDV và Vietcombank đang triển khai chung một mức lãi suất là 6,8%/năm.
Bảng so sánh lãi suất ngân hàng nào cao nhất
STT |
Ngân hàng |
LS cao nhất |
Điều kiện |
1 |
HDBank |
9,30% |
13 tháng, 300 tỷ trở lên |
2 |
ABBank |
8,50% |
15 - 60 tháng, gửi online |
3 |
Ngân hàng Bản Việt |
8,50% |
36 - 60 tháng |
4 |
Ngân hàng Đông Á |
8,30% |
13 tháng, từ 500 tỷ trở lên |
5 |
PVcomBank |
8,30% |
18 - 36 tháng, gửi online |
6 |
Ngân hàng Việt Á |
8,20% |
12 - 18 tháng, gửi online |
7 |
Saigonbank |
8,20% |
13 tháng |
8 |
VPBank |
8,20% |
12, 13 tháng, gửi online từ 10 tỷ trở lên |
9 |
Ngân hàng Quốc dân (NCB) |
8,15% |
10 - 13 tháng - Gói TK An Phú |
10 |
Ngân hàng OCB |
8,10% |
9 - 15 tháng, gửi online |
11 |
Ngân hàng Bắc Á |
8,10% |
18 - 36 tháng - 1 tỷ trở lên |
12 |
Nam A Bank |
8,10% |
8 - 9 tháng - gửi online |
13 |
VIB |
8,10% |
24 - 36 tháng, gửi online từ 3 tỷ trở lên |
14 |
OceanBank |
8,10% |
18 - 36 tháng, gửi online |
15 |
SeABank |
8,00% |
36 tháng - 10 tỷ trở lên |
16 |
VietBank |
7,90% |
13, 15 tháng, gửi online |
17 |
MSB |
7,90% |
12 - 24 tháng, gói "Lãi suất đặc biệt" |
18 |
LienVietPostBank |
7,90% |
13 - 60 tháng, gửi online |
19 |
SCB |
7,85% |
12 tháng |
20 |
Sacombank |
7,80% |
24 - 36 tháng, TK online |
21 |
SHB |
7,70% |
12 tháng trở lên - Tiết kiệm online |
22 |
TPBank |
7,70% |
12 tháng - Gói TK Điện Tử |
23 |
Eximbank |
7,60% |
12 - 36 tháng, tiết kiệm online |
24 |
Kienlongbank |
7,40% |
24, 36 tháng, gửi online |
25 |
MBBank |
7,30% |
15 - 24 tháng |
26 |
Techcombank |
7,15% |
Từ 6 tháng, 3 tỷ trở lên |
27 |
Agribank |
6,80% |
12 tháng |
28 |
VietinBank |
6,80% |
12 tháng trở lên |
29 |
Vietcombank |
6,80% |
12 - 60 tháng |
30 |
BIDV |
6,80% |
12 - 36 tháng |
Tổng hợp: Thanh Hạ