|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank và VietinBank tiếp tục trái chiều vào phiên đầu tuần 20/5

10:05 | 20/05/2024
Chia sẻ
Sáng nay (20/5), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank và VietinBank tăng giảm không đồng nhất. Hiện, tỷ giá USD euro, bảng Anh xoay chiều tăng trong khi tỷ giá yen Nhật, won Hàn Quốc ở Vietcombank tiếp tục giảm tại hai chiều giao dịch.

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank

Theo ghi nhận, tỷ giá ngân hàng Vietcombank của 5 loại ngoại tệ vào lúc 9h30 hôm nay (20/5) biến động khác nhau. Chi tiết như sau:

Tỷ giá USD tăng nhẹ 9 đồng ở hai chiều mua - bán. Hiện, tỷ giá ở chiều mua tiền mặt là 25.229 VND/USD, tỷ giá mua chuyển khoản là 25.259 VND/USD và tỷ giá bán ra là 25.459 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) ghi nhận tăng 22,32 đồng, 22,54 đồng và 11,26 đồng được ghi nhận ở các chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra, hiện đạt mức 26.965,42 VND/EUR, 27.237,79 VND/EUR và 28.431,59 VND/EUR.

Đối với đồng bảng Anh, tỷ giá ở các chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra lần lượt tăng 91,75 đồng, 92,68 đồng và 81,47 đồng, ứng với mức 31.498,50 VND/GBP, 31.816,67 VND/GBP và 32.823,09 VND/GBP.

Trái lại, tỷ giá yen Nhật ở chiều mua tiền mặt là 158,40 VND/JPY, chiều mua chuyển khoản là 160 VND/JPY - cùng giảm 0,08 đồng và chiều bán ra là 167,58 VND/JPY - giảm 0,16 đồng.

Riêng tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) không đổi ở chiều mua tiền mặt trong khi giảm 0,01 đồng và 0,02 đồng ở chiều mua chuyển khoản và bán ra, hiện lần lượt đạt mức 16,23 VND/KRW, 18,03 VND/KRW và 19,66 VND/KRW.

Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.229

25.259

25.459

9

9

9

Euro

EUR

26.965,42

27.237,79

28.431,59

22,32

22,54

11,26

Bảng Anh

GBP

31.498,50

31.816,67

32.823,09

91,75

92,68

81,47

Yen Nhật

JPY

158,40

160,00

167,58

-0,08

-0,08

-0,16

Đô la Úc

AUD

16.619,66

16.787,54

17.318,56

76,87

77,65

72,66

Đô la Singapore

SGD

18.445,49

18.631,80

19.221,16

12,34

12,46

4,55

Baht Thái

THB

623,12

692,36

718,56

1,72

1,91

1,68

Đô la Canada

CAD

18.231,27

18.415,43

18.997,94

18,74

18,93

11,33

Franc Thụy Sĩ

CHF

27.292,74

27.568,43

28.440,47

-45,13

-45,58

-59,33

Đô la Hong Kong

HKD

3178,61

3210,72

3312,28

-0,86

-0,86

-2,32

Nhân dân tệ

CNY

3450,79

3485,65

3596,45

-1,91

-1,93

-3,54

Krone Đan Mạch

DKK

-

3641,4

3779,2

-

3,24

1,73

Rupee Ấn Độ

INR

-

304,69

316,73

-

0,33

0,20

Won Hàn Quốc

KRW

16,23

18,03

19,66

0,00

-0,01

-0,02

Dinar Kuwait

KWD

-

82.668,54

85.936,10

-

0,00

-37,13

Ringgit Malaysia

MYR

-

5374,22

5489,04

-

-5,74

-8,24

Krone Na Uy

NOK

-

2337,68

2435,87

-

6,19

5,40

Rúp Nga

RUB

-

266,16

294,51

-

-0,12

-0,26

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6767,26

7034,74

-

0,00

-3,04

Krona Thụy Điển

SEK

-

2329,62

2427,47

-

3,63

2,73

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank được khảo sát vào lúc 9h30. (Tổng hợp: Lạc Yên)

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank

Cùng thời điểm khảo sát, tỷ giá ngân hàng VietinBank của 5 loại ngoại tệ chủ chốt cũng thay đổi trái chiều vào lúc 9h30 sáng nay.

Hiện, tỷ giá euro (EUR) xoay chiều tăng mạnh tại hai chiều mua - bán, ứng với mức 27.210 VND/EUR - tăng 406 đồng (mua tiền mặt), 27.245 VND/EUR - tăng 231 đồng (mua chuyển khoản) và 28.505 VND/EUR - tăng 201 đồng (bán ra).

Tương tự, tỷ giá bảng Anh (GBP) ở chiều mua vào tiền mặt là 31.945 VND/GBP, chiều mua chuyển khoản là 31.995 VND/GBP và chiều bán ra là 32.955 VND/GBP, lần lượt tăng 187 đồng, 227 đồng và 17 đồng.

Đối với đồng USD, tỷ giá ghi nhận tăng 80 đồng ở chiều mua vào và 9 đồng ở chiều bán ra, đạt mức 25.245 VND/USD và 25.459 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá yen Nhật biến động trái chiều trong sáng nay. Hiện, tỷ giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản tăng lần lượt 0,68 đồng và 0,53 đồng, lên chung mức 159,94 VND/JPY. Trái lại, tỷ giá bán ra giảm mạnh 1,07 đồng, xuống mức 167,89 VND/JPY.

Cùng lúc, VietinBank triển khai mức tăng 0,34 đồng và 0,94 đồng đối với tỷ giá won Hàn Quốc ở các chiều mua vào tiền mặt và mua chuyển khoản, lần lượt đạt mức 16,95 VND/KRW và 17,75 VND/KRW. Ở chiều bán ra, tỷ giá lại giảm nhẹ 0,06 đồng, xuống còn 20,55 VND/KRW.

Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay

Loại ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Thay đổi so với phiên hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Australia (AUD)

16.810

16.910

17.360

100

180

30

Dollar Canada (CAD)

18.457

18.557

19.107

73

163

13

Franc Thụy Sỹ (CHF)

27.530

27.635

28.435

61

146

-4

Euro (EUR)

27.210

27.245

28.505

406

231

201

Bảng Anh (GBP)

31.945

31.995

32.955

187

227

17

Dollar Hồng Kông (HKD)

3.188

3.203

3.338

57

62

2

Yen Nhật (JPY)

159,94

159,94

167,89

0,68

0,53

-1,07

Won Hàn Quốc (KRW)

16,95

17,75

20,55

0,34

0,94

-0,06

Dollar New Zealand (NZD)

15.354

15.404

15.921

9

49

-14

Dollar Singapore (SGD)

18.465

18.565

19.295

116

206

136

Baht Thái Lan (THB)

651,25

695,59

719,25

-0,89

3,45

-0,89

Dollar Mỹ (USD)

25.245

25.245

25.459

80

80

9

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 9h30. (Tổng hợp: Lạc Yên)

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.

 

Lạc Yên

Nhập khẩu thép từ Trung Quốc cao kỷ lục, đà phục hồi ngành thép trong nước vẫn chưa chắc chắn
Với đà phục hồi hiện nay, dự báo sản xuất thép thành phẩm năm 2024 có thể đạt 30 triệu tấn, tăng 7% so với năm 2023. Tuy nhiên, sự phục hồi này không chắc chắn và các doanh nghiệp thép còn gặp nhiều khó khăn, nhất là sức ép từ thép Trung Quốc.