|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank và VietinBank ngày 17/4 đồng loạt tăng mạnh

10:29 | 17/04/2024
Chia sẻ
Sáng nay (17/4), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank và VietinBank tăng tốc. Hiện, tỷ giá USD, euro, bảng Anh, won Hàn Quốc,... cùng tiếp tục tăng tại hai chiều sau phiên sáng qua.

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank

Theo ghi nhận, tỷ giá ngân hàng Vietcombank của 5 loại ngoại tệ vào lúc 10h hôm nay (17/4) phần lớn xoay chiều tăng. Chi tiết như sau:

Tỷ giá USD tiếp tục tăng thêm 122 đồng tại hai chiều. Hiện tỷ giá ở chiều mua tiền mặt là 25.100 VND/USD, tỷ giá mua chuyển khoản là 25.130 VND/USD và tỷ giá bán ra là 25.440 VND/USD.

Cùng lúc, tỷ giá euro (EUR) tiếp đà tăng thêm 182,38 đồng, 184,21 đồng và 213,93 đồng ở các chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra, hiện đạt mức 26.252,70 VND/EUR, 26.517,87 VND/EUR và 27.714,03 VND/EUR.

Tương tự, tỷ giá bảng Anh (GBP) cũng được điều chỉnh tăng mạnh. Cụ thể, tỷ giá mua tiền mặt đạt mức 30.724,55 VND/GBP (tăng 191,63 đồng), chiều mua chuyển khoản đạt mức 31.034,90 VND/GBP (tăng 193,56 đồng) và chiều bán ra đạt mức 32.055,82 VND/GBP (tăng 224,71 đồng).

Sau khi tăng lần lượt 0,06 đồng (mua tiền mặt), 0,07 đồng (mua chuyển khoản) và 0,09 đồng (bán ra), tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) lần lượt tăng lên mức 15,66 VND/KRW, 17,4 VND/KRW và 18,99 VND/KRW.

Trong khi đó, tỷ giá yen Nhật ở chiều mua tiền mặt là 157,77 VND/JPY - giảm 0,7 đồng, ở chiều mua chuyển khoản là 159,36 VND/JPY - giảm 0,71 đồng và ở chiều bán ra là 167,11 VND/JPY - giảm 0,62 đồng.

Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.100

25.130

25.440

122

122

92

Euro

EUR

26.252,70

26.517,87

27.714,03

182,38

184,21

213,93

Bảng Anh

GBP

30.724,55

31.034,90

32.055,82

191,63

193,56

224,71

Yen Nhật

JPY

157,77

159,36

167,11

-0,70

-0,71

-0,62

Đô la Úc

AUD

15.843,08

16.003,11

16.529,55

93,74

94,69

110,59

Đô la Singapore

SGD

18.121,97

18.305,02

18.907,18

125,70

126,97

145,75

Baht Thái

THB

610,34

678,15

704,68

5,92

6,57

7,38

Đô la Canada

CAD

17.886,01

18.066,67

18.660,99

83,95

84,79

102,02

Franc Thụy Sĩ

CHF

27.111,42

27.385,27

28.286,13

181,09

182,92

210,79

Đô la Hong Kong

HKD

3157,24

3189,13

3294,04

18,44

18,63

21,79

Nhân dân tệ

CNY

3433,47

3468,15

3582,78

20,84

21,04

24,51

Krone Đan Mạch

DKK

-

3545,09

3683,75

-

24,24

28,03

Rupee Ấn Độ

INR

-

302,50

314,84

-

1,49

1,79

Won Hàn Quốc

KRW

15,66

17,4

18,99

0,06

0,07

0,09

Dinar Kuwait

KWD

-

82.194,29

85.547,78

-

592,41

682,63

Ringgit Malaysia

MYR

-

5239,88

5358,39

-

28,83

33,63

Krone Na Uy

NOK

-

2264,05

2362,04

-

12,62

14,99

Rúp Nga

RUB

-

256,44

284,11

-

-0,26

-0,06

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6744,71

7019,89

-

39,91

46,97

Krona Thụy Điển

SEK

-

2268,06

2366,22

-

4,83

6,87

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank được khảo sát vào lúc 10h. (Tổng hợp: Lạc Yên)

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank

Cùng thời điểm khảo sát, tỷ giá ngân hàng VietinBank của 5 loại ngoại tệ chủ chốt đồng loạt tăng tốc vào lúc 10h sáng nay.

Hiện, tỷ giá euro (EUR) cùng tăng 172 đồng tại hai chiều, ứng với mức 26.504 VND/EUR (mua tiền mặt), 26.539 VND/EUR (mua chuyển khoản) và 27.799 VND/EUR (bán ra).

Tương tự, tỷ giá bảng Anh (GBP) ở chiều mua vào tiền mặt là 31.154 VND/GBP, chiều mua chuyển khoản là 31.204 VND/GBP và chiều bán ra là 32.164 VND/GBP - ghi nhận cùng tăng 161 đồng so với cùng phiên sáng qua.

VietinBank triển khai mức tăng 0,44 đồng đối với tỷ giá yen Nhật ở các chiều mua vào và bán ra, tương ứng với mức 160,64 VND/JPY và 168,59 VND/JPY.

Đối với đồng won Hàn Quốc (KRW), tỷ giá ở các chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra cùng tăng 0,28 đồng, lần lượt là 16,53 VND/KRW, 17,33 VND/KRW và 20,13 VND/KRW.

Kế đến, tỷ giá USD tăng lần lượt 85 đồng, 10 đồng và 95 đồng, lần lượt đạt mức 25.090 VND/USD (mua tiền mặt), 25.095 VND/USD (mua chuyển khoản) và 25.443 VND/USD (bán ra).

Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay

Loại ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Thay đổi so với phiên hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Australia (AUD)

16.036

16.136

16.586

89

89

89

Dollar Canada (CAD)

18.112

18.212

18.762

73

73

73

Franc Thụy Sỹ (CHF)

27.350

27.455

28.255

152

152

152

Euro (EUR)

26.504

26.539

27.799

172

172

172

Bảng Anh (GBP)

31.154

31.204

32.164

161

161

161

Dollar Hồng Kông (HKD)

3.163

3.178

3.313

12

12

12

Yen Nhật (JPY)

160,64

160,64

168,59

0,44

0,44

0,44

Won Hàn Quốc (KRW)

16,53

17,33

20,13

0,28

0,28

0,28

Dollar New Zealand (NZD)

14.730

14.780

15.297

130

130

130

Dollar Singapore (SGD)

18.151

18.251

18.981

121

121

121

Baht Thái Lan (THB)

638,86

683,20

706,86

6,55

6,55

6,55

Dollar Mỹ (USD)

25.090

25.095

25.443

85

10

95

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 10h. (Tổng hợp: Lạc Yên)

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.

Lạc Yên

Nên bỏ tiền vào tài sản đầu tư nào: Vàng, chứng khoán hay bất động sản?
Rót tiền vào đâu luôn là mối quan tâm thường trực của các nhà đầu tư. Việc quyết định đầu tư vàng, cổ phiếu hay bất động sản... phụ thuộc vào tình hình vĩ mô cùng những thông tin kinh tế, xã hội trong nước và thế giới. Tuy nhiên, không có công thức chung nào cho tất cả. Nhà đầu tư hoàn toàn có thể điều chỉnh chiến lược phù hợp với bối cảnh kinh tế và khẩu vị của bản thân nhằm gia tăng lợi nhuận.