Tỷ giá Sacombank hôm nay 2/4, Euro và USD tăng giảm trái chiều
Tỷ giá Sacombank hôm nay
- TIN LIÊN QUAN
-
Tỷ giá Sacombank hôm nay 3/4, Bảng Anh tăng vọt hơn 500 đồng 03/04/2025 - 10:28
Ghi nhận lúc 10h20 sáng nay, tỷ giá ngân hàng Sacombank của 5 đồng ngoại tệ chính đang được niêm yết như sau:
Tỷ giá USD Sacombank tăng nhẹ so với phiên giao dịch trước. Cụ thể, tỷ giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản đều tăng 18 đồng, đạt 25.463 VND/USD. Tuy nhiên, tỷ giá bán ra giảm 82 đồng, xuống 25.823 VND/USD.
Trong khi đó, tỷ giá euro Sacombank quay đầu sụt giảm. Cả tỷ giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản giảm 68 đồng, lần lượt xuống 27.221 VND/EUR và 27.321 VND/EUR. Tỷ giá bán ra cũng giảm 63 đồng, còn 28.154 VND/EUR.
Tương tự, tỷ giá bảng Anh giảm nhẹ ở cả chiều mua và bán. Tỷ giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản giảm 23 đồng, lần lượt đạt 32.613 VND/GBP và 32.663 VND/GBP, trong khi tỷ giá bán ra giảm 16 đồng, xuống 33.633 VND/GBP.
Cùng lúc, tỷ giá yen Nhật tăng nhẹ, với tỷ giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản cùng tăng 0,08 đồng, tương ứng 168,16 VND/JPY và 168,66 VND/JPY. Tỷ giá bán ra cũng tăng 0,07 đồng, lên 174,67 VND/JPY.
Tỷ giá won Hàn Quốc giữ nguyên tỷ giá so với phiên trước, với tỷ giá mua chuyển khoản duy trì ở mức 16,9 VND/KRW và tỷ giá bán ra là 18,6 VND/KRW.
Nhìn chung, tỷ giá Sacombank ngày hôm nay có sự biến động trái chiều. Đô la Mỹ và yen Nhật tăng nhẹ ở chiều mua, trong khi Euro và Bảng Anh quay đầu giảm. Đặc biệt, tỷ giá đô Sacombank giảm ở chiều bán ra, còn won Hàn Quốc không có sự thay đổi.
Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Sacombank hôm nay
|
Loại ngoại tệ |
Ngày 2/4/2025 |
Thay đổi so với phiên hôm trước |
|||||
|
Tên ngoại tệ |
Ký hiệu ngoại tệ |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
Dollar Mỹ |
USD |
25.463 |
25.463 |
25.823 |
18 |
18 |
-82 |
|
Dollar Australia |
AUD |
15.764 |
15.864 |
16.404 |
93 |
93 |
96 |
|
Dollar Canada |
CAD |
17.577 |
17.677 |
18.232 |
111 |
111 |
115 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
28.614 |
28.644 |
29.468 |
13 |
13 |
1 |
|
Euro |
EUR |
27.221 |
27.321 |
28.154 |
-68 |
-68 |
-63 |
|
Bảng Anh |
GBP |
32.613 |
32.663 |
33.633 |
-23 |
-23 |
-16 |
|
Dollar Hồng Kông |
HKD |
- |
3.295 |
3.410 |
- |
0 |
0 |
|
Yên Nhật |
JPY |
168,16 |
168,66 |
174,67 |
0,08 |
0,08 |
0,07 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
- |
3.492 |
3.578 |
- |
-1 |
-1 |
|
Dollar Singapore |
SGD |
18.694 |
18.824 |
19.435 |
-5 |
-5 |
-3 |
|
Dollar New Zealand |
NZD |
- |
14.447 |
14.958 |
- |
100 |
103 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
- |
16,9 |
18,6 |
- |
0,0 |
0,0 |
|
Dollar Đài Loan |
TWD |
- |
765 |
885 |
- |
0,0 |
0,0 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
5.920 |
6.080 |
- |
0 |
0 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Sacombank được khảo sát vào lúc 10h20. (Tổng hợp: Minh Thư)
Lưu ý: Bảng tỷ giá mua bán ngoại tệ trên chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi tùy từng thời điểm thực tế.
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia
TRỰC TIẾP