Tỷ giá Vietcombank hôm nay 30/9 giảm tại phần lớn ngoại tệ
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (30/9/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.750 |
25.780 |
26.160 |
-10 |
-10 |
-10 |
|
Euro |
EUR |
28.688,44 |
28.978,22 |
30.201,48 |
-79,41 |
-80 |
-83,58 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.466,05 |
33.804,09 |
34.887,35 |
-61 |
-61,61 |
-64 |
|
Yen Nhật |
JPY |
159,34 |
160,95 |
170,34 |
0,1 |
0,06 |
0,07 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.680,70 |
17.859,30 |
18.431,60 |
-67,57 |
-68,25 |
-70,43 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.787,09 |
19.986,96 |
20.668,75 |
-6,08 |
-6,14 |
-6,3 |
|
Baht Thái |
THB |
682,68 |
758,53 |
790,71 |
1,16 |
1,29 |
1,34 |
|
Đô la Canada |
CAD |
17.837,09 |
18.017,27 |
18.594,63 |
-18,20 |
-18,38 |
-18,97 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.345,09 |
30.651,60 |
31.633,84 |
-77,34 |
-78,13 |
-80,61 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.216,69 |
3.249,19 |
3.373,49 |
-1,53 |
-1,54 |
-1,60 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.776,05 |
3.814,19 |
3.936,41 |
2,66 |
2,68 |
2,76 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.866,69 |
4.014,62 |
- |
-10,55 |
-10,95 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
269,02 |
280,61 |
- |
-0,11 |
-0,10 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,55 |
18,39 |
19,95 |
0 |
0 |
0,05 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
83.943,09 |
88.013,38 |
- |
-32,35 |
-33,87 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.303,50 |
6.440,76 |
- |
11,46 |
11,72 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.651,28 |
2.763,75 |
- |
-16,31 |
-17,00 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
294,22 |
325,69 |
- |
1,32 |
1,46 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.876,77 |
7.172,86 |
- |
-4 |
-4 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.546,87 |
2.654,91 |
- |
-7,42 |
-7,74 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h00 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại tệ sáng nay giảm hàng loạt ở các đồng tiền chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá yen Nhật tại Vietcombank được điều chỉnh giá mua tiền mặt tăng 0,1 đồng lên mốc 159,34 VND/JPY; chiều mua chuyển khoản nhích 0,06 đồng, đạt 160,95 VND/JPY và giá bán ra tăng thêm 0,07 đồng, ấn định ở mức 170,34 VND/JPY.
Trái lại, tỷ giá USD đồng loạt giảm nhẹ 10 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt hạ về mức 25.750 VND/USD, mua chuyển khoản xuống 25.780 VND/USD và giá bán ra được ấn định tại mốc 26.160 VND/USD.
Cùng lúc, tỷ giá euro giảm 79,41 đồng ở chiều mua tiền mặt (lùi về 28.688,44 VND/EUR), chiều mua chuyển khoản giảm 80 đồng (xuống 28.978,22 VND/EUR) và chiều bán ra mất 83,58 đồng (xuống 30.201,48 VND/EUR).
Cùng chiều giảm, tỷ giá đôla Úc cũng quay đầu đi xuống đáng kể. Mức giá mua tiền mặt được niêm yết tại 17.680,70 VND/AUD (giảm 67,57 đồng), mua chuyển khoản về 17.859,30 VND/AUD (giảm 68,25 đồng) và chiều bán ra lùi xuống mức 18.431,60 VND/AUD (giảm 70,43 đồng).
Tương tự, tỷ giá bảng Anh trượt dốc 61 đồng ở chiều mua tiền mặt, kéo giá xuống 33.466,05 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản giảm 61,61 đồng về 33.804,09 VND/GBP và giá bán ra mất 64 đồng, còn 34.887,35 VND/GBP.
Nhìn chung, bảng tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 30/9 chìm trong sắc đỏ. Trong đó, các đồng USD, euro, bảng Anh, đôla Úc đều giảm so với phiên trước, tỏng khi yen Nhật lại nhích tăng ở cả hai chiều mua - bán.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, các đồng tiền lội ngược dòng bật tăng trước bao gồm baht Thái, nhân dân tệ, ringgit Malaysia và rúp Nga. Trái lại, đà giảm bao trùm diện rộng ở các ngoại tệ còn lại, cụ thể đô la Singapore, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, krone Na Uy, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển đồng loạt trượt giá so với phiên trước.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
TRỰC TIẾP