Tỷ giá Sacombank hôm nay 15/4, USD và bảng Anh tiếp đà tăng
Tỷ giá ngân hàng Sacombank hôm nay
- TIN LIÊN QUAN
-
Tỷ giá Sacombank hôm nay 16/4, USD, euro và bảng Anh tăng giảm trái chiều 16/04/2025 - 10:26
Vào lúc 9h50 sáng nay, tỷ giá ngân hàng Sacombank niêm yết cho 5 đồng ngoại tệ phổ biến như sau:
Tỷ giá USD Sacombank tiếp đà đi lên với mức tăng là 70 đồng cho cả hai chiều giao dịch. Hiện, giá mua vào và bán ra được niêm yết tương ứng là 25.720 VND/USD và 26.080 VND/USD.
Khác với đô la Mỹ, tỷ giá euro Sacombank lại cho thấy sự giảm nhẹ. Giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản đều giảm 29 đồng, xuống còn 28.892 VND/EUR và 28.992 VND/EUR tương ứng. Ở chiều bán ra, mức giảm ghi nhận là 34 đồng, đưa tỷ giá xuống 29.820 VND/EUR.
Trong khi đó, tỷ giá bảng Anh tiếp tục có một phiên giao dịch tăng trưởng đáng kể. Giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản cùng tăng 291 đồng, lần lượt đạt 33.631 VND/GBP và 33.681 VND/GBP. Giá bán ra của bảng Anh cũng tăng mạnh 288 đồng, lên mức 34.649 VND/GBP.
Tương tự, tỷ giá yen Nhật Sacombank cũng ghi nhận sự tăng nhẹ. Giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản cùng tăng 0,22 đồng, tương ứng là 177,87 VND/JPY và 178,37 VND/JPY. Giá bán ra cũng tăng thêm 0,2 đồng, lên mức 184,38 VND/JPY.
Đối với tỷ giá won Hàn Quốc, không có thông tin về giá mua tiền mặt. Tuy nhiên, giá mua chuyển khoản và giá bán ra đều không có sự thay đổi, giữ nguyên ở mức 17,4 VND/KRW và 19,2 VND/KRW.
Nhìn chung, tỷ giá Sacombank hôm nay của các đồng tiền như USD, bảng Anh và yên Nhật đều có xu hướng tăng giá so với đồng Việt Nam. Trái lại, đồng euro lại ghi nhận sự giảm giá nhẹ. Riêng đồng won Hàn Quốc không có sự biến động về tỷ giá mua chuyển khoản và bán ra.
Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Sacombank hôm nay
|
Loại ngoại tệ |
Ngày 15/4/2025 |
Thay đổi so với phiên hôm trước |
|||||
|
Tên ngoại tệ |
Ký hiệu ngoại tệ |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
Dollar Mỹ |
USD |
25.720 |
25.720 |
26.080 |
70 |
70 |
70 |
|
Dollar Australia |
AUD |
16.058 |
16.158 |
16.698 |
140 |
140 |
140 |
|
Dollar Canada |
CAD |
18.297 |
18.397 |
18.949 |
7 |
7 |
2 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.278 |
31.308 |
32.147 |
93 |
93 |
93 |
|
Euro |
EUR |
28.892 |
28.992 |
29.820 |
-29 |
-29 |
-34 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.631 |
33.681 |
34.649 |
291 |
291 |
288 |
|
Dollar Hồng Kông |
HKD |
- |
3.320 |
3.440 |
- |
0 |
0 |
|
yen Nhật |
JPY |
177,87 |
178,37 |
184,38 |
0,22 |
0,22 |
0,2 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
- |
3.506 |
3.592 |
- |
9 |
8 |
|
Dollar Singapore |
SGD |
19.292 |
19.422 |
20.034 |
77 |
77 |
77 |
|
Dollar New Zealand |
NZD |
- |
15.060 |
15.563 |
- |
165 |
158 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
- |
17,4 |
19,2 |
- |
0,0 |
0,0 |
|
Dollar Đài Loan |
TWD |
- |
770 |
895 |
- |
0,0 |
0,0 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.000 |
6.130 |
- |
0 |
0 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Sacombank được khảo sát vào lúc 9h50. (Tổng hợp: Minh Thư)
Lưu ý: Bảng tỷ giá mua bán ngoại tệ trên chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi tùy từng thời điểm thực tế.
Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit
Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.
Ba phiên thảo luận chính:
Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc từ bên ngoài và cơ hội từ bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data - Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3: Cơ hội tìm kiếm Alpha trên thị trường chứng khoán và các kênh tài sản phổ biến
Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.
Tham gia khảo sát "Dự báo của bạn về nửa cuối năm 2026" để có cơ hội nhận vé mời đặc biệt từ Ban Tổ chức.