|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Sacombank hôm nay 15/4, USD và bảng Anh tiếp đà tăng

10:11 | 15/04/2025
Chia sẻ
Khảo sát ngày 15/4, tỷ giá ngoại tệ Sacombank hôm nay tăng giảm giảm trái chiều. Trong đó, tỷ giá USD tiếp tục neo cao trên mức 25.720 VND/USD và 26.080 VND/USD, tương ứng cho hai chiều mua - bán.

Tỷ giá ngân hàng Sacombank hôm nay 

Vào lúc 9h50 sáng nay, tỷ giá ngân hàng Sacombank niêm yết cho 5 đồng ngoại tệ phổ biến như sau:

Tỷ giá USD Sacombank tiếp đà đi lên với mức tăng là 70 đồng cho cả hai chiều giao dịch. Hiện, giá mua vào và bán ra được niêm yết tương ứng là 25.720 VND/USD và 26.080 VND/USD.

Khác với đô la Mỹ, tỷ giá euro Sacombank lại cho thấy sự giảm nhẹ. Giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản đều giảm 29 đồng, xuống còn 28.892 VND/EUR và 28.992 VND/EUR tương ứng. Ở chiều bán ra, mức giảm ghi nhận là 34 đồng, đưa tỷ giá xuống 29.820 VND/EUR.

Trong khi đó, tỷ giá bảng Anh tiếp tục có một phiên giao dịch tăng trưởng đáng kể. Giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản cùng tăng 291 đồng, lần lượt đạt 33.631 VND/GBP và 33.681 VND/GBP. Giá bán ra của bảng Anh cũng tăng mạnh 288 đồng, lên mức 34.649 VND/GBP.

Tương tự, tỷ giá yen Nhật Sacombank cũng ghi nhận sự tăng nhẹ. Giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản cùng tăng 0,22 đồng, tương ứng là 177,87 VND/JPY và 178,37 VND/JPY. Giá bán ra cũng tăng thêm 0,2 đồng, lên mức 184,38 VND/JPY.

Đối với tỷ giá won Hàn Quốc, không có thông tin về giá mua tiền mặt. Tuy nhiên, giá mua chuyển khoản và giá bán ra đều không có sự thay đổi, giữ nguyên ở mức 17,4 VND/KRW và 19,2 VND/KRW. 

Nhìn chung, tỷ giá Sacombank hôm nay của các đồng tiền như USD, bảng Anh và yên Nhật đều có xu hướng tăng giá so với đồng Việt Nam. Trái lại, đồng euro lại ghi nhận sự giảm giá nhẹ. Riêng đồng won Hàn Quốc không có sự biến động về tỷ giá mua chuyển khoản và bán ra.

Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Sacombank hôm nay

Loại ngoại tệ

Ngày 15/4/2025

Thay đổi so với phiên hôm trước

Tên ngoại tệ

Ký hiệu ngoại tệ

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Mỹ

USD

25.720

25.720

26.080

70

70

70

Dollar Australia

AUD

16.058

16.158

16.698

140

140

140

Dollar Canada

CAD

18.297

18.397

18.949

7

7

2

Franc Thụy Sĩ

CHF

31.278

31.308

32.147

93

93

93

Euro

EUR

28.892

28.992

29.820

-29

-29

-34

Bảng Anh

GBP

33.631

33.681

34.649

291

291

288

Dollar Hồng Kông

HKD

-

3.320

3.440

-

0

0

yen Nhật

JPY

177,87

178,37

184,38

0,22

0,22

0,2

Nhân dân tệ

CNY

-

3.506

3.592

-

9

8

Dollar Singapore

SGD

19.292

19.422

20.034

77

77

77

Dollar New Zealand

NZD

-

15.060

15.563

-

165

158

Won Hàn Quốc

KRW

-

17,4

19,2

-

0,0

0,0

Dollar Đài Loan

TWD

-

770

895

-

0,0

0,0

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.000

6.130

-

0

0

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Sacombank được khảo sát vào lúc 9h50. (Tổng hợp: Minh Thư)

Lưu ý: Bảng tỷ giá mua bán ngoại tệ trên chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi tùy từng thời điểm thực tế.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Minh Thư

NHNN yêu cầu giảm lãi suất, xem xét giao room tín dụng thấp trong năm 2027 nếu không tuân thủ
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%/năm đối với kỳ hạn từ 6 tháng, đồng thời tập trung giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2%/năm. Ngân hàng không thực hiện nghiêm chỉ đạo có thể bị xem xét lại chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2026 và giao chỉ tiêu thấp trong năm 2027.