|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 29/6: Vietcombank giảm giá bảng Anh, đô la Úc

10:04 | 29/06/2021
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay: Đồng yen Nhật và nhân dân tệ tăng giá tại các ngân hàng. Trong khi đó bảng Anh và đô la Úc có xu hướng giảm giá so với hôm qua.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay 29/6, ở hai chiều mua vào và bán ra tiếp tục tăng so với hôm qua.

Sacombank có giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất là 205,93 VND/JPY. Bán yen Nhật (JPY) thấp nhất là Eximbank ở mức 210,04 VND/JPY.

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

202,18

204,22

212,74

0,49

0,49

0,51

Agribank

205,28

206,10

210,56

0,39

0,39

0,41

Techcombank

204,80

204,81

213,81

0,41

0,42

0,41

Vietinbank

203,96

204,46

212,96

0,43

0,43

0,43

BIDV

203,28

204,51

212,55

0,56

0,57

0,59

NCB

204,89

206,09

211,09

0,48

0,48

0,5

Eximbank

205,91

206,53

210,04

0,45

0,45

0,46

Sacombank

205,93

207,43

212,29

0,59

0,59

0,57

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay tại 8 ngân hàng trong nước, ở cả hai chiều mua vào và bán ra cùng giảm giá so với phiên sáng hôm qua.

Hôm nay Sacombank có giá mua đô la Úc cao nhất là 17.214 VND/AUD. Trong khi đó Eximbank có giá bán thấp nhất là 17.554 VND/AUD.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16.972,90

17.144,34

17.681,85

-45,81

-46,27

-47,74

Agribank

17.073

17.142

17.670

-61

-61

-61

Techcombank

16.918

17.158

17.758

-60

-61

-63

Vietinbank

17.143

17.243

17.793

-49

-49

-49

BIDV

17.070

17.173

17.676

-53

-53

-47

NCB

17.090

17.190

17.707

-57

-57

-48

Eximbank

17.191

17.243

17.554

-61

-61

-62

Sacombank

17.214

17.314

17.822

-26

-26

-33

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở 8 ngân hàng trong nước hôm nay ở chiều mua vào có 1 ngân hàng tăng giá và 7 ngân hàng giảm giá. Trong khi đó ở chiều bán ra có 7 ngân hàng giảm giá và 1 ngân hàng giữ nguyên tỷ giá..

Sacombank có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 31.731 VND/GBP. Trong khi đó Eximbank có giá bán ra thấp nhất là 32.194 VND/GBP.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

31.124,09

31.438,47

32.424,13

-20,06

-20,26

-20,93

Agribank

31.432

31.622

32.216

-47

-47

-48

Techcombank

31.259

31.522

32.424

-40

-41

-43

Vietinbank

31.525

31.575

32.535

-26

-26

-26

BIDV

31.265

31.454

32.526

-27

-27

-30

NCB

31.461

31.581

32.333

-44

-44

-40

Eximbank

31.561

31.656

32.194

-39

-39

-39

Sacombank

31.731

31.831

32.240

7

7

0

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tại 6 ngân hàng thương mại Việt Nam, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào có 1 ngân hàng tăng giá, 2 ngân hàng giảm giá, 1 ngân hàng giữ nguyên giá và 2 ngân hàng không mua vào tiền mặt. Ở chiều bán ra có 1 ngân hàng tăng giá, 2 ngân hàng giảm giá và 3 ngân hàng giữ nguyên giá.

Vietinbank có giá mua vào won Hàn Quốc cao nhất là 18,57 VND/KRW. Trong khi đó BIDV có giá bán won thấp nhất là 21,33 VND/KRW.

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

17,63

19,59

21,46

0

0

0

Agribank

0

19,43

21,39

0

-0,01

-0,02

Techcombank

0

0

24,00

0

0

0

Vietinbank

18,57

19,37

22,17

0,02

0,02

0,02

BIDV

18,27

20,19

21,33

-0,01

-

0

NCB

16,54

18,54

21,80

-0,01

-0,01

-0,01

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại 5 ngân hàng trong nước, chỉ Vietcombank có giao dịch chiều mua vào nhân dân tệ, tăng giá so với phiên tuần trước. Tại chiều bán ra đồng loạt tặng giá ở cả 5 ngân hàng được khảo sát.

Tỷ giá Vietcombank chiều mua vào nhân dân tệ (CNY) là 3.495,34 VND/CNY. Bán ra nhân dân tệ (CNY) thấp nhất là BIDV với giá 3.619 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.495,34

3.530,65

3.641,89

2,50

2,53

2,60

Techcombank

0

3.505

3.636

0

1

1

Vietinbank

0

3.522

3.632

0

2

2

BIDV

0

3.516

3.619

0

4

2

Eximbank

0

3.549

3.656

0

2

1

Ngoài ra, còn một số loại tiền tệ khác được giao dịch trong ngày tại Vietcombank như:

Tỷ giá USD giao dịch mua vào và bán ra: 22.900 - 23.130 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) giao dịch mua vào và bán ra: 26.624,37 - 28.015,30 VND/EUR

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) giao dịch mua vào và bán ra: 16.718,54 - 17.416,87 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) giao dịch mua vào và bán ra: 18.204,16 - 18.964,54 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) giao dịch mua vào và bán ra: 636,98 - 734,34 VND/THB.

Tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Ngọc Mai

Fed lần đầu tăng lãi suất trong ba năm, phát tín hiệu sẽ còn tiếp tục
Tại cuộc họp tháng 9, giới chức Fed đã nhất trí tăng lãi suất lần đầu trong hơn ba năm và báo hiệu sẽ còn tiến hành một đợt tăng nữa. Động thái này nhằm khống chế lạm phát được thúc đẩy bởi giá dầu tăng vọt và những yếu tố khác.