Tài chính

So sánh lãi suất tiền gửi ngân hàng tháng 7/2020: Kì hạn 6 tháng ở đâu cao nhất?

12:17 | 06/07/2020

Chia sẻ

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kì hạn 6 tháng cao nhất trong tháng này là 7,8%/năm, được áp dụng tại ngân hàng SHB khi khách hàng gửi khoản tiền từ 500 tỉ trở lên.
So sánh lãi suất tiền gửi ngân hàng tháng 7/2020: Kì hạn 6 tháng ở đâu cao nhất? - Ảnh 1.

Ảnh minh họa.

So sánh lãi suất ngân hàng trong tháng 7/2020, khung lãi suất tiền gửi tiết kiệm niêm yết tại quầy tại 30 ngân hàng trong nước giao động trong phạm vi 4,4% - 7,8%/năm.

Trong tháng này, có nhiều ngân hàng đã điều chỉnh giảm lãi suất, bởi vậy, khung lãi suất kì hạn 6 tháng tại nhiều ngân hàng cũng đã giảm xuống.

Theo khảo sát mới nhất, mức lãi suất ngân hàng kì hạn 6 tháng cao nhất hiện là 7,8%/năm, được áp dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) khi khách hàng gửi khoản tiền từ 500 tỉ đồng trở lên.

Ngân hàng Quốc Dân (NCB) có mức lãi suất huy động tại kì hạn 6 tháng cao thứ 2, với lãi suất 7,25%/năm. Tuy nhiên mức lãi suất này đã điều chỉnh giảm 0,25 điểm % so với ghi nhận vào đầu tháng 6.

SeaBank cũng áp dụng lãi suất tiền gửi khá cao, chia làm 3 hạn mức gửi. Trong đó, khoản tiền gửi từd 10 tỉ trở lên được hưởng lãi suất 7%/năm, khoản tiền từ 5 tỉ đến dưới 10 tỉ hưởng lãi suất 6,98%/năm và với số tiền tử 1 tỉ đến dưới 5 tỉ được áp dụng mức lãi suất 6,95%/năm. 

Mức lãi suất tiết kiệm tại kì hạn 6 tháng thấp nhất trong số 30 ngân hàng được khảo sát  là 4,4%/năm, được áp dụng tại 4 “ông lớn” ngân hàng Agribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV. 

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 6 tháng mới nhất 

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

SHB

Từ 500 tỉ trở lên

7,80%

2

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

7,25%

3

SeABank

Từ 10 tỉ trở lên

7,00%

4

SeABank

Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ

6,98%

5

SeABank

Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ

6,95%

6

Ngân hàng Bắc Á

-

6,90%

7

SeABank

Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ

6,90%

8

Ngân hàng Bản Việt

-

6,90%

9

SeABank

Từ 100 trđ - dưới 500 trđ

6,85%

10

Ngân hàng Đông Á

-

6,80%

11

ABBank

-

6,80%

12

VietBank

-

6,70%

13

SCB

-

6,70%

14

Kienlongbank

-

6,60%

15

Saigonbank

-

6,60%

16

Ngân hàng OCB

-

6,50%

17

Ngân hàng Việt Á

 

6,50%

18

SHB

Từ 2 tỉ trở lên

6,40%

19

PVcomBank

-

6,40%

20

SHB

Dưới 2 tỉ

6,30%

21

HDBank

-

6,30%

22

MSB

Từ 1 tỉ trở lên

6,20%

23

ACB

Từ 10 tỉ trở lên

6,10%

24

MSB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ

6,10%

25

ACB

Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ

6,05%

26

OceanBank

-

6,05%

27

ACB

Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ

6,00%

28

VIB

 

6,00%

29

VPBank

Từ 5 tỉ trở lên

6,00%

30

MSB

Từ 50 trđ - dưới 500 trđ

6,00%

31

ACB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ

5,95%

32

ACB

Từ 200 trđ - dưới 500 trđ

5,90%

33

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 5 tỉ

5,90%

34

MBBank

-

5,90%

35

ACB

Dưới 200 trđ

5,80%

36

SeABank

-

5,80%

37

MSB

Dưới 50 trđ

5,80%

38

VPBank

Dưới 300 trđ

5,70%

39

Sacombank

-

5,70%

40

TPBank

-

5,60%

41

Eximbank

-

5,60%

42

Techcombank

Từ 3 tỉ trở lên

5,50%

43

Techcombank

Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ

5,40%

44

Techcombank

Dưới 1 tỉ

5,30%

45

LienVietPostBank

-

4,90%

46

Agribank

-

4,40%

47

VietinBank

-

4,40%

48

Vietcombank

-

4,40%

49

BIDV

-

4,40%

Nguồn: Ngọc Mai tổng hợp

Ngọc Mai