|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 7/2020: Gửi tiết kiệm kì hạn 3 tháng ở đâu cao nhất?

16:48 | 03/07/2020
Chia sẻ
Đầu tháng 7/2020, lãi suất cao nhất qua khảo sát biểu lãi suất kì hạn 3 tháng tại 30 ngân hàng trong nước là 4,25%/năm sau khi một số ngân hàng đã có sự điều chỉnh giảm lãi suất tại kì hạn này. Tuy nhiên, khung lãi suất áp dụng vẫn dao động trong khoảng từ 3,5%/năm - 4,25%/năm như thời điểm đầu tháng 6.

Khảo sát biểu lãi suất niêm yết tại 30 ngân hàng trong nước đầu tháng 7/2020, lãi suất kì hạn 3 tháng tại một số ngân hàng tuy có sự điều chỉnh giảm so với đầu tháng trước nhưng vẫn dao động trong khoảng từ 3,5%/năm - 4,25%/năm.

Đứng ở cuối bảng là ngân hàng Techcombank với lãi suất huy động thấp nhất tại kì hạn này, dao động từ 3,5%/năm - 3,7%/năm tuỳ thuộc vào điều kiện số tiền gửi (dưới 1 tỉ đồng, từ 1 tỉ đồng đến dưới 3 tỉ đồng, từ 3 tỉ đồng trở lên).

Tiếp đó là ngân hàng VPBank với mức lãi suất tiết kiệm áp dụng từ 3,55%/năm - 3,8%/năm tuỳ thuộc điều kiện số tiền gửi tương ứng (dưới 300 triệu đồng, từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỉ đồng, từ 1 tỉ đồng trở lên) và chỉ cao hơn khung lãi suất huy động tại ngân hàng Techcombank từ 0,05 - 0,1 điểm %.

Ngân hàng TPBank cũng có mức lãi suất tiền gửi tương đối thấp dành cho kì hạn này là 3,85%/năm. Tiếp theo đó là các ngân hàng như PVcombank, MSB, SHB và VIB với cùng mức áp dụng là 3,95%/năm.

Cũng trong tháng 7 này, lãi suất áp dụng cao nhất là 4,25%/năm được đồng ấn định tại 15 ngân hàng bao gồm: LienVietPostBank, Kienlongbank, Bac A Bank, NCB, HDBank, ACB, Eximbank, VietBank, Dong A Bank, SeABank, OceanBank, ABBank, Saigonbank, VietABank, SCB.

Còn lại nhóm 4 “ông lớn" ngân hàng nhà nước là VietinBank, Vietcombank, Agribank và BIDV cùng giảm 0,25 điểm % so với đầu tháng 6 và đồng loạt niêm yết mức lãi suất là 4%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 3 tháng mới nhất tháng 7/2020

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

LienVietPostBank

-

4,25%

2

Kienlongbank

-

4,25%

3

Ngân hàng Bắc Á

-

4,25%

4

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

4,25%

5

HDBank

-

4,25%

6

ACB

-

4,25%

7

Eximbank

-

4,25%

8

VietBank

-

4,25%

9

Ngân hàng Đông Á

-

4,25%

10

SeABank

-

4,25%

11

OceanBank

-

4,25%

12

ABBank

-

4,25%

13

Saigonbank

-

4,25%

14

Ngân hàng Việt Á

4,25%

15

SCB

-

4,25%

16

Ngân hàng Bản Việt

-

4,20%

17

Ngân hàng OCB

-

4,15%

18

MBBank

-

4,05%

19

Agribank

-

4,00%

20

VietinBank

-

4,00%

21

Vietcombank

-

4,00%

22

BIDV

-

4,00%

23

Sacombank

-

4,00%

24

VIB

-

3,95%

25

SHB

-

3,95%

26

MSB

-

3,95%

27

PVcomBank

-

3,95%

28

TPBank

-

3,85%

29

VPBank

Từ 1 tỉ trở lên

3,80%

30

Techcombank

Từ 3 tỉ trở lên

3,70%

31

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 1 tỉ

3,65%

32

Techcombank

Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ

3,60%

33

VPBank

Dưới 300 trđ

3,55%

34

Techcombank

Dưới 1 tỉ

3,50%


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Quỳnh Hương

UOB lý giải vì sao VND vẫn ổn định dù nhập siêu hơn 20 tỷ USD và Fed tăng lãi suất
Theo UOB, áp lực từ nhập siêu và việc Fed tăng lãi suất chưa làm thay đổi đáng kể triển vọng tỷ giá. Dòng vốn FDI, chênh lệch lãi suất giữa VND và USD cùng các nguồn ngoại tệ khác đang góp phần giúp thị trường duy trì trạng thái ổn định.