Tài chính

So sánh lãi suất tiền gửi ngân hàng: Gửi tiền kì hạn 1 năm ở đâu lãi cao?

11:32 | 07/07/2020

Chia sẻ

Trong tháng 7, lãi suất tiết kiệm kì hạn 1 năm (12 tháng) cao nhất là 8,9%/năm, áp dụng tại ngân hàng SHB với số tiền gửi từ 500 tỉ đồng trở lên.

Gửi tiết kiệm kì hạn 12 tháng (hay 1 năm) là một kì hạn thông dụng được nhiều người lựa chọn khi gửi tiền tại ngân hàng.

Sang tháng 7, có nhiều ngân hàng đã điều chỉnh giảm lãi suất huy động ở nhiều kì hạn, trong đó có kì hạn 12 tháng. Khảo sát tại 30 ngân hàng thương mại trong nước, biểu lãi suất ngân hàng kì hạn 12 tháng mới nhất dao động ở trong khoảng 5,4% - 8,9%/năm. 

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 7, SHB duy trì lãi suất tiền gửi cao nhất ở mức 8,9%/năm, áp dụng cho khoản tiền gửi lớn từ 500 tỉ trở lên. 

Theo ngay sau đó là ngân hàng PVcombank với lãi suất 7,99%/năm, giữ nguyên so với tháng trước, ABBank giữ nguyên lãi suất 7,6%/năm. Ngân hàng Quốc Dân giảm 0,3 điểm %, từ 7,8%/năm ở tháng trước xuống còn 7,5%/năm trong tháng này. SCB cùng có lãi suất 7,5%/năm tại kì hạn 1 năm, không đổi so với tháng trước.

Nhóm Big4 gồm các ngân hàng có vốn nhà nước là Vietcombank, Agribank, BIDV và Vietinbank áp dụng cùng mức lãi suất 0,6%/năm, giảm đến 0,5 điểm % so với ghi nhận từ đầu tháng trước. 

Techcombak vẫn tiếp tục là ngân hàng có lãi suất tiền gửi kì hạn 1 năm thấp nhất với 3 mức lãi suất khác nhau thay đổi theo số tiền gửi của khách hàng. Trong đó, với số tiền gửi từ 3 tỉ trở lên hưởng lãi suất 5,6%/năm; tiền gửi từ 1 tỉ đến dưới 3 tỉ hưởng lãi suất 5,5%/năm; số tiền gửi dưới 1 tỉ được áp dụng mức lãi suất huy động thấp nhất là 5,4%/năm. 

So sánh lãi suất tiền ngân hàng hạn 12 tháng trong tháng 7/2020

STTNgân hàngSố tiền gửi12 tháng
1SHBTừ 500 tỉ trở lên8,90%
2PVcomBank-7,99%
3ABBank-7,60%
4Ngân hàng Quốc dân (NCB)-7,50%
5SCB-7,50%
6SeABankTừ 10 tỉ trở lên7,45%
7Ngân hàng Bắc Á-7,40%
8Ngân hàng Đông Á-7,40%
9SeABankTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 7,40%
10SeABankTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 7,35%
11Kienlongbank-7,30%
12SeABankTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ7,30%
13Ngân hàng Bản Việt-7,30%
14SeABankTừ 100 trđ - dưới 500 trđ7,25%
15MBBank-7,20%
16Eximbank-7,20%
17Saigonbank-7,20%
18VietBank-7,10%
19Ngân hàng Việt Á7,10%
20OceanBank-7,05%
21HDBank-6,80%
22SeABankDưới 100 trđ6,80%
23Ngân hàng OCB-6,70%
24VIB6,69%
25SHBTừ 2 tỉ trở lên6,60%
26LienVietPostBank-6,50%
27ACBTừ 10 tỉ trở lên6,50%
28Sacombank-6,50%
29SHBDưới 2 tỉ 6,50%
30ACBTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 6,45%
31ACBTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 6,40%
32ACBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ 6,35%
33ACBTừ 200 trđ - dưới 500 trđ6,30%
34ACBDưới 200 trđ6,20%
35VPBankTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 6,20%
36VPBankTừ 10 tỉ trở lên6,20%
37MSBTừ 1 tỉ trở lên6,20%
38VPBankTừ 300 trđ - dưới 1 tỉ6,10%
39VPBankTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 6,10%
40MSBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ6,10%
41Agribank-6,00%
42VietinBank-6,00%
43Vietcombank-6,00%
44BIDV-6,00%
45MSBTừ 50 trđ - dưới 500 trđ 6,00%
46VPBankDưới 300 trđ5,90%
47MSBDưới 50 trđ5,90%
48TechcombankTừ 3 tỉ trở lên5,60%
49TechcombankTừ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 5,50%
50TechcombankDưới 1 tỉ 5,40%

Nguồn: Ngọc Mai tổng hợp

Ngọc Mai