|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 tháng trong tháng 3/2023

15:15 | 01/03/2023
Chia sẻ
Sang tháng 3, lãi suất kỳ hạn 3 tháng tại các ngân hàng nhìn chung vẫn không có thay đổi so với tháng trước, hiện dao động trong khoảng 5,4 - 6%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 tháng cập nhật tháng 3/2023

Ghi nhận tại gần 30 ngân hàng thương mại trong nước cho thấy, lãi suất đang được huy động cho kỳ hạn 3 tháng hiện dao động trong khoảng 5,4 - 6%/năm.

Nhìn chung, hầu hết các ngân hàng đều giữ lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng ổn định trong tháng này. Riêng tại Sacombank và PVcomBank, lãi suất kỳ hạn này lần lượt giảm 0,2 điểm % và 0,3 điểm % so với tháng trước.

Mức lãi suất cao nhất hiện là 6%/năm, được ghi nhận tại các ngân hàng gồm: LienVietPostBank, Kienlongbank, Ngân hàng Bắc Á, Ngân hàng Quốc dân (NCB), HDBank, VIB, VPBank, MBBank, SHB, VietBank, Ngân hàng Đông Á, OceanBank, ABBank, MSB, Saigonbank, Ngân hàng Việt Á và Ngân hàng Bản Việt.

Có 4 ngân hàng trong số này đưa ra điều kiện cụ thể về số tiền gửi, cụ thể như sau: HDBank với quy định số tiền dưới 300 tỷ; VIB từ 300 triệu đồng đến dưới 3 tỷ, hoặc từ 3 tỷ trở lên; VPBank dưới 10 tỷ, hoặc từ 10 tỷ trở lên; SHB dưới 2 tỷ, hoặc từ 2 tỷ trở lên.

So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 tháng mới nhất tháng 3/2023. (Ảnh minh hoạ)

Lãi suất ngân hàng TPBank dành cho kỳ hạn 3 tháng hiện đang ở mức 5,95%/năm. Theo sau là Techcombank (tiền gửi dưới 999 tỷ), VIB (tiền gửi từ 10 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng) và Ngân hàng OCB với cùng mức lãi suất 5,9%/năm.

Tại Ngân hàng Eximbank, mức lãi suất tiết kiệm đang được triển khai cho kỳ hạn 3 tháng là 5,8%/năm. Sacombank, SeABank và PVcomBank đang là ba ngân hàng niêm yết cùng mức lãi suất 5,7%/năm cho kỳ hạn 3 tháng.

So sánh lãi suất ngân hàng của nhóm Big 4 ngân hàng nhà nước - gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank, cho thấy, lãi suất kỳ hạn 3 tháng hiện ổn định tại mức 5,4%/năm.

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Kỳ hạn 3 tháng

1

LienVietPostBank

-

6,00%

2

Kienlongbank

-

6,00%

3

Ngân hàng Bắc Á

-

6,00%

4

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

6,00%

5

HDBank

Dưới 300 tỷ

6,00%

6

VIB

Từ 300 trđ - dưới 3 tỷ

6,00%

7

VIB

Từ 3 tỷ trở lên

6,00%

8

VPBank

Dưới 10 tỷ

6,00%

9

VPBank

Từ 10 tỷ trở lên

6,00%

10

MBBank

-

6,00%

11

SHB

Dưới 2 tỷ

6,00%

12

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

6,00%

13

VietBank

-

6,00%

14

Ngân hàng Đông Á

-

6,00%

15

OceanBank

-

6,00%

16

ABBank

-

6,00%

17

MSB

-

6,00%

18

Saigonbank

-

6,00%

19

Ngân hàng Việt Á

-

6,00%

20

Ngân hàng Bản Việt

-

6,00%

21

TPBank

-

5,95%

22

Techcombank

Dưới 999 tỷ

5,90%

23

VIB

Từ 10 trđ - dưới 300 trđ

5,90%

24

Ngân hàng OCB

-

5,90%

25

Eximbank

-

5,80%

26

Sacombank

-

5,70%

27

SeABank

-

5,70%

28

PVcomBank

-

5,70%

29

Agribank

-

5,40%

30

VietinBank

-

5,40%

31

Vietcombank

-

5,40%

32

BIDV

-

5,40%

Nguồn: Thảo Vy tổng hợp


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Thảo Vy

Tăng trưởng huy động cao hơn tín dụng, áp lực thanh khoản vẫn khó biến mất
Huy động vốn tăng nhanh hơn tín dụng giúp thanh khoản hệ thống trong ngắn hạn sẽ bớt căng thẳng, tuy nhiên, nhìn về giai đoạn dài hơn, câu chuyện về áp lực thanh khoản của hệ thống ngân hàng không hoàn toàn biến mất