Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 1 năm mới nhất tháng 11/2020

14:51 | 06/11/2020

Chia sẻ

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 1 năm qua khảo sát của hơn 30 ngân hàng trong nước, cho thấy mức lãi suất cao nhất hiện đang là 7,5%/năm được áp dụng tại Ngân hàng SCB với điều kiện số tiền gửi từ 500 tỉ đồng trở lên.

Gửi tiền tiết kiệm kì hạn 1 năm (12 tháng) là một kì hạn khá thông dụng mà nhiều khách hàng lựa chọn. Khi gửi tiền tại kì hạn này, khách hàng thường được hưởng lãi suất khá cao, và tại một số ngân hàng sẽ có mức lãi suất ưu đãi khi gửi khoản tiền lớn.

Khảo sát tại 30 ngân hàng thương mại trong nước, biểu lãi suất tiền gửi dao động trong phạm vi từ 4,7%/năm đến 7,5%/năm, lĩnh lãi cuối kì.

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 12 tháng, SCB đang có lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất ở mức là 7,5%/năm. Lãi suất này áp dụng cho các khoản tiết kiệm từ 500 tỉ đồng trở lên.

Ngân hàng Eximbank theo ngay sau đó với lãi suất huy động là 7,2%/năm và không có sự phân biệt về số tiền gửi.

Ngoài ra, Ngân hàng Việt Á cũng có mức lãi suất tiết kiệm khá cao khi ấn định ở mức là 7%/năm và cũng không qui định về điều kiện số tiền gửi đi kèm.

Tiếp đó là mức lãi suất 6,9%/năm được đồng niêm yết tại 3 ngân hàng bao gồm: Kienlongbank, Ngân hàng Quốc Dân (NCB) và HDBank (điều kiện số tiền gửi từ 300 tỉ đồng trở lên).

Tại nhóm 4 ngân hàng lớn Agribank, VietinBank, Vietcombank, BIDV triển khai cùng mức lãi suất 5,8%/năm tại kì hạn này, giảm đồng loạt 0,2 điểm so với tháng trước.

Techcombank tiếp tục là ngân hàng có lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng thấp nhất với 3 mức lãi suất áp dụng riêng cho mỗi khoản tiền gửi khác nhau. Với khoản tiết kiệm dưới 1 tỉ đồng, ngân hàng áp dụng lãi suất thấp nhất là 4,7%/năm. Tại hai khung từ 1 tỉ đến dưới 3 tỉ và từ 3 tỉ trở lên, ngân hàng này niêm yết lãi suất lần lượt là 4,9%/năm và 5%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 1 năm tháng mới nhất tháng 11/2020 

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

SCB

Từ 500 tỉ trở lên

7,50%

2

Eximbank

-

7,20%

3

Ngân hàng Việt Á

 

7,00%

4

Kienlongbank

-

6,90%

5

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

6,90%

6

HDBank

Từ 300 tỉ trở lên

6,90%

7

Ngân hàng Bản Việt

-

6,80%

8

Ngân hàng Bắc Á

-

6,70%

9

VIB

-

6,69%

10

SeABank

Từ 10 tỉ trở lên

6,60%

11

OceanBank

-

6,60%

12

SeABank

Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ

6,55%

13

SeABank

Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ

6,50%

14

SeABank

Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ

6,45%

15

VietBank

-

6,40%

16

SeABank

Từ 100 trđ - dưới 500 trđ

6,40%

17

PVcomBank

-

6,40%

18

ABBank

-

6,30%

19

Ngân hàng OCB

-

6,30%

20

LienVietPostBank

-

6,00%

21

ACB

Từ 10 tỉ trở lên

6,00%

22

Ngân hàng Đông Á

-

6,00%

23

Saigonbank

-

6,00%

24

ACB

Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ

5,95%

25

SeABank

Dưới 100 trđ

5,95%

26

ACB

Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ

5,90%

27

SHB

Từ 2 tỉ trở lên

5,90%

28

MSB

-

5,90%

29

ACB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ

5,85%

30

Agribank

-

5,80%

31

VietinBank

-

5,80%

32

Vietcombank

-

5,80%

33

BIDV

-

5,80%

34

ACB

Từ 200 trđ - dưới 500 trđ

5,80%

35

SHB

Dưới 2 tỉ

5,80%

36

ACB

Dưới 200 trđ

5,70%

37

Sacombank

-

5,70%

38

VPBank

Từ 10 tỉ trở lên

5,30%

39

MBBank

-

5,30%

40

VPBank

Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ

5,20%

41

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 5 tỉ

5,10%

42

Techcombank

Từ 3 tỉ trở lên

5,00%

43

Techcombank

Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ

4,90%

44

VPBank

Dưới 300 trđ

4,90%

45

Techcombank

Dưới 1 tỉ

4,70%

Nguồn: Quỳnh Hương tổng hợp

Quỳnh Hương