|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

So sánh lãi suất 4 'ông lớn' ngân hàng mới nhất trong tháng 12/2021

17:19 | 02/12/2021
Chia sẻ
So sánh tại 4 "ông lớn" ngân hàng trong tháng 12, lãi suất cao nhất vẫn được ghi nhận ở mức 5,6%/năm và duy nhất tại ngân hàng Vietinbank, dành cho khách hàng có tiền gửi tại các kỳ hạn từ 12 - 36 tháng.
So sánh lãi suất 4 'ông lớn' ngân hàng mới nhất trong tháng 12/2021 - Ảnh 1.

So sánh lãi suất 4 'ông lớn' ngân hàng mới nhất trong tháng 12/2021. Ảnh minh hoạ

Bước sang tháng 12, lãi suất huy động của 4 “ông lớn” ngân hàng là Agribank, BIDV, Vietcombank và Vietinbank tiếp tục không có sự điều chỉnh nào so với khi nhận đầu tháng trước.

Cụ thể, lãi suất ngân hàng Agribank và BIDV này cùng được niêm yết trong khoảng từ 3,1%/năm đến 5,5%/năm. Theo đó, mức cao nhất hiện đang được áp dụng tại cả hai ngân hàng này là 5,5%/năm và đều được dành cho khách hàng cá nhân gửi tiền từ kỳ hạn 12 tháng trở lên.

Khách hàng gửi tiền tại ngân hàng Vietcombank trong tháng 12 này cũng được nhận lãi suất tiết kiệm trong khoảng từ 3,1%/năm đến 5,5%/năm, tương ứng với tiền gửi có kỳ hạn 1 - 60 tháng. Trong đó, lãi suất tại kỳ hạn 12 tháng đang được Vietcombank triển khai với ở mức cao nhất là 5,5%/năm.

Trong khi đó, lãi suất ngân hàng VietinBank cũng được duy trì với phạm vi lãi suất từ 3,1%/năm đến 5,6%/năm, kỳ hạn áp dụng là từ 1 tháng đến 36 tháng. Và ngân hàng này cũng tiếp tục có lãi suất cao nhất ở mức là 5,6%/năm, dành cho khoản tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.

Như vậy, qua so sánh lãi suất ngân hàng trong nhóm 4 “ông lớn”, ngân hàng đang có lãi suất tiền gửi cao nhất là VietinBank với mức ấn định là 5,6%/năm.

Bảng so sánh lãi suất tiết kiệm tại nhóm 4 “ông lớn” ngân hàng tháng 12/2021

Kỳ hạn gửi

Agribank

VietinBank

Vietcombank

BIDV

1 tháng

3,10%

3,10%

3,10%

3,10%

2 tháng

3,10%

3,10%

3,10%

3,10%

3 tháng

3,40%

3,40%

3,40%

3,40%

4 tháng

3,40%

3,40%

 

5 tháng

3,40%

3,40%

 

3,40%

6 tháng

4,00%

4,00%

4,00%

4,00%

7 tháng

4,00%

4,00%

 

 

8 tháng

4,00%

4,00%

 

 

9 tháng

4,00%

4,00%

4,00%

4,00%

12 tháng

5,50%

5,60%

5,50%

5,50%

13 tháng

5,50%

5,60%

 

5,50%

15 tháng

5,50%

5,60%

 

5,50%

18 tháng

5,50%

5,60%

 

5,50%

24 tháng

5,50%

5,60%

5,30%

5,50%

36 tháng

 

5,60%

5,30%

5,50%

LS cao nhất

5,50%

5,60%

5,50%

5,50%

Điều kiện

12 đến 24 tháng

12 tháng trở lên

12 tháng

12 đến 36 tháng

Nguồn: Quỳnh Hương tổng hợp.

 

Quỳnh Hương