|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 9 tháng: Lãi tiền gửi tại đâu cao nhất tháng 2/2021

16:32 | 05/02/2021
Chia sẻ
Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 9 tháng cao nhất hiện nay đang thuộc về SeABank, niêm yết ở mức 6,45%/năm áp dụng cho khoản tiền gửi tối thiểu 10 tỷ đồng trở lên.

Trong thời gian gần đây, nhiều ngân hàng vẫn có xu hướng giảm lãi suất tiền gửi tiết kiệm. Khảo sát trong tháng 2, nhiều ngân hàng tiếp tục giảm lãi suất so với tháng trước.

So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 9 tháng tại 30 ngân hàng trong nước, lãi suất tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ dao động trong phạm vi từ 3,8%/năm đến 6,45%/năm.

Ngân hàng SeABank đang có lãi suất tiết kiệm cao nhất là 6,45%/năm, không đổi so với ghi nhận vào tháng trước. Mức lãi suất này áp dụng cho các khoản tiền gửi tối thiểu 10 tỷ đồng trở lên.

Đứng ở vị trí thứ hai là Ngân hàng Quốc dân (NCB) với lãi suất tiết kiệm được duy trì ở mức 6,4%/năm tại kỳ hạn 9 tháng, áp dụng cho mọi khoản tiền gửi.

SeABank tiếp tục có lãi suất ngân hàng cao tại kỳ hạn 9 tháng cho các khoản tiền gửi dưới 10 tỷ như: Từ 5 tỷ - dưới 10 tỷ hưởng lãi suất 6,40%/năm; từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ hưởng lãi suất 6,35%/năm; từ 500 triệu đồng - dưới 1 tỷ hưởng lãi suất 6,30%/năm; từ 100 triệu đồng - dưới 500 triệu đồng hưởng lãi suất 6,25%/năm.

Một số ngân hàng khác có lãi suất huy động cao có thể kể đến như: Kienlongbank, Ngân hàng Việt Á, SCB có cùng lãi suất là 6,2%/năm; Ngân hàng Bắc Á và VietBank niêm yết chung lãi suất 6,1%/năm...

Trong nhóm 4 “ông lớn” ngân hàng, ba ngân hàng BIDV, VietinBank và Agribank duy trì lãi suất cùng ở mức 4%/năm. Vietcombank có lãi suất tiết kiệm thấp nhất là 3,8%/năm, giảm 0,1 điểm % so với tháng trước. Đồng thời Vietcombank cũng là ngân hàng có lãi suất tiền gửi tại kỳ hạn 9 tháng thấp nhất trong số 30 ngân hàng được khảo sát.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 9 tháng mới nhất tháng 2/2021

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

SeABank

Từ 10 tỷ trở lên

6,45%

2

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

6,40%

3

SeABank

Từ 5 tỷ - dưới 10 tỷ

6,40%

4

SeABank

Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ

6,35%

5

SeABank

Từ 500 trđ - dưới 1 tỷ

6,30%

6

SeABank

Từ 100 trđ - dưới 500 trđ

6,25%

7

Kienlongbank

-

6,20%

8

Ngân hàng Việt Á

 

6,20%

9

SCB

-

6,20%

10

Ngân hàng Bắc Á

-

6,10%

11

VietBank

-

6,10%

12

TPBank

-

6,00%

13

Ngân hàng OCB

-

6,00%

14

Ngân hàng Bản Việt

-

6,00%

15

SeABank

Dưới 100 trđ

5,95%

16

PVcomBank

-

5,90%

17

VIB

Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ

5,80%

18

VIB

Từ 5 tỷ trở lên

5,80%

19

Eximbank

-

5,80%

20

VIB

Từ 100 trđ - dưới 1 tỷ

5,70%

21

Ngân hàng Đông Á

-

5,70%

22

VIB

Dưới 100 trđ

5,60%

23

Saigonbank

-

5,60%

24

MSB

-

5,50%

25

OceanBank

-

5,40%

26

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

5,30%

27

SHB

Dưới 2 tỷ

5,20%

28

ABBank

-

5,20%

29

HDBank

-

5,15%

30

MBBank

-

5,10%

31

ACB

Từ 5 tỷ - dưới 10 tỷ

5,00%

32

ACB

Từ 10 tỷ trở lên

5,00%

33

VPBank

Từ 5 tỷ - dưới 10 tỷ

5,00%

34

VPBank

Từ 10 tỷ trở lên

5,00%

35

ACB

Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ

4,95%

36

ACB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỷ

4,90%

37

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 1 tỷ

4,90%

38

VPBank

Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ

4,90%

39

ACB

Từ 200 trđ - dưới 500 trđ

4,85%

40

ACB

Dưới 200 trđ

4,80%

41

VPBank

Dưới 300 trđ

4,70%

42

Sacombank

-

4,70%

43

LienVietPostBank

-

4,50%

44

Agribank

-

4,00%

45

VietinBank

-

4,00%

46

BIDV

-

4,00%

47

Techcombank

 

3,90%

48

Vietcombank

-

3,80%

Nguồn: Ngọc Mai tổng hợp

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng tại kỳ hạn 9 tháng trên đây có tính chất tham khảo, có thể thay đổi tùy từng thời điểm. Quý khách vui lòng liên hệ tới các ngân hàng để cập nhật lãi suất mới nhất.


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Ngọc Mai

Bức tranh chất lượng tài sản ngân hàng: Lãi dự thu tăng gấp đôi tốc độ tăng dư nợ, cho vay qua trái phiếu tăng 41%
Chứng khoán TCBS nhận định ba rủi ro cho chất lượng tài sản ngành ngân hàng nửa cuối 2026 là nợ nhóm 2 tăng hai quý liên tiếp, dự phòng tăng chậm hơn nợ xấu, và lãi dự thu tăng 36,1% so với cùng kỳ, gấp đôi tốc độ tăng dư nợ.