Theo Luật Doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải có một số vốn ban đầu (tiếng Anh: Initial Capital) cần thiết để đăng kí thành lập doanh nghiệp. Chẳng hạn, đối với công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp là yếu tố quyết định để hình thành công ty.
Vốn bằng tiền (tiếng Anh: Cash and cash equivalents) là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp, có tính thanh khoản cao nhất, tồn tại trực tiếp dưới hình thức giá trị.
Danh mục đầu tư (tiếng Anh: Portfolio Investment) là một tổng thể tập hợp các loại chứng khoán khác nhau nhằm tạo ra sự kết hợp giữa các loại chứng khoán để đạt được mức sinh lời cao và giảm được mức rủi ro của tổng thể đầu tư.
Giá trị thời gian của tiền (tiếng Anh: Time Value of Money, viết tắt: TMV) là khái niệm cho rằng khoản tiền sẵn có tại thời điểm hiện tại có giá trị cao hơn số tiền tương tự trong tương lai do khả năng sinh lời tiềm năng của nó.
Trái phiếu chuyển đổi (tiếng Anh: Convertible Bond) là loại trái phiếu của công ty cổ phần cho phép trái chủ quyền được chuyển đổi trái phiếu sang cổ phiếu (thông thường là cổ phiếu thường) của công ty.
Trái phiếu có thể mua lại (tiếng Anh: Callable Bond) là loại trái phiếu mà khi phát hành có qui định trên trái phiếu cho phép người phát hành được chuộc lại hay nói khác đi là được mua lại một phần hay toàn bộ trái phiếu trước khi trái phiếu đến hạn thanh toán.
Mệnh giá (tiếng Anh: Par value hay Face Value) hay còn gọi là giá trị danh nghĩa là giá trị mà tổ chức phát hành ấn định cho chứng khoán và được ghi trên chứng khoán đó.
Nợ phải trả (tiếng Anh: Liabilities) là một bộ phận trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, phản ánh các khoản nợ phải trả phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ.
Nguồn của pháp luật (tiếng Anh: Source of law) là tất cả các căn cứ được các chủ thể có thẩm quyền sử dụng làm cơ sở để xây dựng, ban hành, giải thích pháp luật cũng như để áp dụng vào việc giải quyết các vụ việc pháp lí trong thực tế.
Sự phát triển của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Invested Enterprise, viết tắt: FIE) được xem như nhân tố quan trọng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế, xã hội của Việt Nam.
Nhóm công ty (tiếng Anh: Corporate group) có sự tích tụ về vốn của các công ty trong tập đoàn, bao gồm công ty mẹ, các công ty con, công ty thành viên, công ty liên kết. Qui mô vốn của nhóm công ty được hình thành từ một quá trình tích tụ lâu dài.
Lưu thông tiền tệ (tiếng Anh: Currency in circulation) là sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế với chức năng phương tiện trao đổi, nhằm thực hiện việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và thanh toán các khoản nợ giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
Nhà đầu tư chuyên nghiệp (Professional investors) hay còn gọi là nhà đầu tư có tổ chức, là các tổ chức đầu tư thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường.
Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm (tiếng Anh: Credit rating agency) là công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi theo kì hạn đã cam kết của công ty phát hành.
Trong khu vực ASEAN-6, có 4/6 quốc gia có mức tăng trưởng kinh tế (GDP) trong quý III vượt dự báo, các nước còn lại ghi nhận mức có GDP sụt giảm đáng kể so với trước đó. Với mức tăng 7,4%, Việt Nam là quốc gia có tăng trưởng kinh tế GDP cao nhất.