Giá tiêu hôm nay 9/1: Tiêu xuất khẩu tăng 100 USD/tấn, trong nước giữ ổn định
Cập nhật giá tiêu
Tại thị trường trong nước
Khảo sát cho thấy, giá tiêu hôm nay tại các địa phương sản xuất trọng điểm vẫn duy trì ổn định ở mức 150.000 – 152.500 đồng/kg.
Trong đó, giá tiêu tại Đắk Lắk và Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) được thu mua ở mức cao nhất là 152.500 đồng/kg. Tiếp đến là Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) với 151.500 đồng/kg. Còn tại Gia Lai và Đồng Nai, giá tiêu lần lượt ghi nhận ở mức 151.000 đồng/kg và 150.000 đồng/kg.
|
Thị trường (khu vực khảo sát) |
Giá thu mua ngày 9/1 (Đơn vị: VNĐ/kg) |
Thay đổi so với ngày hôm trước (Đơn vị: VNĐ/kg) |
|
Đắk Lắk |
152.500 |
- |
|
Gia Lai |
151.000 |
- |
|
Đắk Nông |
152.500 |
- |
|
Bà Rịa – Vũng Tàu |
151.500 |
- |
|
Bình Phước |
150.000 |
- |
|
Đồng Nai |
150.000 |
- |
Trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, theo dữ liệu của Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu đen Indonesia được niêm yết ở mức 6.730 USD/tấn, giảm 0,09% (16 USD/tấn) so với ngày hôm trước.
Trong khi đó, giá tiêu đen xuất khẩu của Việt Nam tăng 100 USD/tấn, dao động trong khoảng 6.600 – 6.800 USD/tấn đối với loại 500 g/l và 550 g/l.
Tại các quốc gia sản xuất hàng đầu khác, giá tiêu đen Brazil ASTA 570 đi ngang ở mức 6.200 USD/tấn, trong khi giá tiêu đen Malaysia đạt 9.000 USD/tấn.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu đen thế giới |
|
|
Ngày 9/1 (ĐVT: USD/tấn) |
% thay đổi so với hôm trước |
|
|
Tiêu đen Lampung (Indonesia) |
6.730 |
-0,09 |
|
Tiêu đen Brazil ASTA 570 |
6.200 |
- |
|
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA |
9.000 |
- |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
6.600 |
+1,52 |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
6.800 |
+1,47 |
Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok Indonesia giảm 21 USD/tấn, xuống còn 9.161 USD/tấn.
Ngược lại, giá tiêu đen xuất khẩu của Việt Nam tăng 100 USD/tấn (1,07%), lên mức 9.350 USD/tấn.
Riêng giá tiêu trắng tại Malaysia giữ ổn định ở mức 12.000 USD/tấn, không đổi so với ngày hôm trước.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu trắng thế giới |
|
|
Ngày 9/1 (ĐVT: USD/tấn) |
% thay đổi so với hôm trước |
|
|
Tiêu trắng Muntok Indonesia |
9.161 |
-0,09 |
|
Tiêu trắng Malaysia ASTA |
12.000 |
- |
|
Tiêu trắng Việt Nam |
9.350 |
+1,07 |
Cập nhật thông tin hồ tiêu
Theo thống kê của Comexstat, trong tháng 12/2025, xuất khẩu hồ tiêu Brazil đạt 7.213 tấn, kim ngạch đạt 46 triệu USD, so với tháng trước tăng 28,4% về lượng và 27,4% về giá trị và so với cùng kỳ tháng 12/2024, lượng xuất khẩu tăng 64,9% và giá trị tăng 62,6%.
Các thị trường xuất khẩu chính của hồ tiêu Brazil trong tháng 12 bao gồm: UAE đạt 1.403 tấn, tăng 190,5% so với tháng 11. Tiếp theo là Việt Nam đạt 1.031 tấn, tăng 101,8%; Pakistan đạt 882 tấn, tăng 172,2%; Morocco đạt 840 tấn, giảm 26,6% và Ai Cập đạt 832 tấn, tăng 16,7% so với tháng trước.
Tính chung cả năm 2025, tổng lượng xuất khẩu hồ tiêu của Brazil đạt 83.027 tấn, kim ngạch đạt 517,8 triệu USD, so với năm 2024 lượng xuất khẩu tăng 34,6%, kim ngạch tăng 81,1% và so với năm 2023 lượng xuất khẩu tăng 2,9%, kim ngạch tăng 105,3%.
Giá xuất khẩu bình quân năm 2025 của Brazil đạt 6.237 USD/tấn, tăng 34,5% so với năm 2024 và tăng 99,6% so với năm 2023.
Các thị trường xuất khẩu chính của hồ tiêu Brazil năm 2025 bao gồm: Việt Nam đạt 21.659 tấn, tăng 186,6%, chiếm 26,1% thị phần. Tiếp theo là U.A.E đạt 9.211 tấn, tăng 12,6%, chiếm 11,1% thị phần; Morocco đạt 7.427 tấn, tăng 76,5%, chiếm 8,9% thị phần; Ấn Độ đạt 6.366 tấn, giảm 0,5%, chiếm 7,7% thị phần và và Senegal đạt 5.789 tấn, tăng 10,2%, chiếm 7,0% thị phần xuất khẩu.
