|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

Giá tiêu hôm nay 19/12: Đi ngang trong khoảng 82.000 - 85.500 đồng/kg

06:00 | 19/12/2023
Chia sẻ
Giá tiêu hôm nay (19/12) chưa có điều chỉnh mới, dao động trong khoảng 82.000 - 85.500 đồng/kg. Trong phiên sáng nay, giá cao su kỳ hạn trên sàn giao dịch TOCOM ghi nhận giảm dưới 0,5%.

Cập nhật giá tiêu

Giá tiêu trong nước

Xem thêm: Giá tiêu hôm nay 20/12

Theo khảo sát, giá tiêu được ghi nhận trong khoảng 82.000 - 85.500 đồng/kg.

Trong đó, hai tỉnh Gia Lai và Đồng Nai lần lượt ghi nhận mức giá 82.000 đồng/kg và 82.500 đồng/kg.

Kế đến là ba tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông và Bà Rịa - Vũng Tàu đang thu mua hồ tiêu với mức giá 85.000 đồng/kg.

Tương tự, giá tiêu hôm nay tại Bình Phước cũng duy trì ở mức tương ứng là 85.500 đồng/kg.

Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát)

Giá thu mua (Đơn vị: đồng/kg)

Thay đổi so với hôm qua (Đơn vị: đồng/kg)

Đắk Lắk

85.000

-

Gia Lai

82.000

-

Đắk Nông

85.000

-

Bà Rịa - Vũng Tàu

85.000

-

Bình Phước

85.500

-

Đồng Nai

82.500

-

 

Giá tiêu thế giới

Theo cập nhật từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) vào ngày 18/12 (theo giờ địa phương), giá tiêu đen Lampung (Indonesia) giảm 0,1% so với ngày 15/12.

Song song đó, giá tiêu đen Brazil ASTA 570 và tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA vẫn duy trì ổn định.

Tên loại

Bảng giá tiêu đen thế giới (ĐVT: USD/tấn)

Ngày 15/12

Ngày 18/12

% thay đổi

Tiêu đen Lampung (Indonesia)

3.871

3.867

-0,1

Tiêu đen Brazil ASTA 570

3.270

3.270

0

Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA

4.900

4.900

0

Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok giảm 0,08% so với phiên hôm trước, trong khi giá tiêu trắng Malaysia ASTA không có điều chỉnh mới.

Tên loại

Bảng giá tiêu trắng thế giới (ĐVT: USD/tấn)

Ngày 15/12

Ngày 18/12

% thay đổi

Tiêu trắng Muntok

6.075

6.070

-0,08

Tiêu trắng Malaysia ASTA

7.300

7.300

0

Theo báo cáo mới nhất của Cục Xuất Nhập khẩu (Bộ Công Thương), những ngày đầu tháng 12/2023, giá hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng xuất khẩu tại Indonesia giảm so với cuối tháng 11/2023; ổn định tại Malaysia, nhưng tăng tại Brazil và Việt Nam.

Cụ thể, tại cảng Lampung ASTA của Indonesia, ngày 8/12, giá hạt tiêu đen xuất khẩu giảm 4 USD/tấn so với ngày 30/11/2023, xuống mức 3.982 USD/tấn. Tại cảng Muntok, giá hạt tiêu trắng xuất khẩu giảm 6 USD/tấn so với ngày 30/11/2023, xuống mức 6.184 USD/tấn.

Song song đó, tại cảng Kuching (Malaysia), ngày 8/12, giá hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng ổn định ở mức 4.900 USD/tấn và 7.300 USD/tấn.

Ghi nhận tại cảng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh của Việt Nam, ngày 8/12, giá hạt tiêu đen loại 500g/l và 550g/l xuất khẩu cùng tăng 100 USD/tấn so với ngày 30/11, lên mức 3.700 USD/tấn và 3.800 USD/tấn. Giá hạt tiêu trắng xuất khẩu tăng 100 USD/tấn so với ngày 30/11/2023, lên mức 5.300 USD/tấn.

Tại Brazil, giá hạt tiêu đen xuất khẩu ngày 8/12 tăng 270 USD/tấn so với ngày 30/11, lên mức 3.270 USD/tấn. Dự báo thị trường hạt tiêu toàn cầu sẽ sôi động dịp cuối năm 2023 do nhu cầu nhập khẩu từ châu Âu và Mỹ tăng.

Ảnh: Bình An

Cập nhật giá cao su

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), giá cao su kỳ hạn giao tháng 12/2023 đạt mức 230,8 yen/kg, giảm 0,22% (tương đương 0,5 yen/kg) tại thời điểm khảo sát vào lúc 6h00 (giờ Việt Nam).

Trên Sàn giao dịch hàng hóa tương lai Thượng Hải (SHFE), giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 1/2024 được điều chỉnh lên mức 13.395 nhân dân tệ/tấn, tăng 0,34% (tương đương 45 nhân dân tệ) so với giao dịch trước đó.

Ghi nhận từ báo cáo mới nhất của Cục Xuất Nhập khẩu (Bộ Công Thương), trong 10 tháng năm 2023, Trung Quốc cũng nhập khẩu 3,1 triệu tấn hỗn hợp cao su tự nhiên và cao su tổng hợp (HS 400280), trị giá 4,27 tỷ USD, tăng 17,4% về lượng, nhưng giảm 5,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2022.

Trong 10 tháng năm 2023, Việt Nam là thị trường cung cấp hỗn hợp cao su tự nhiên và cao su tổng hợp lớn thứ hai cho Trung Quốc với 1,14 triệu tấn, trị giá 1,55 tỷ USD, tăng 23,1% về lượng và tăng 0,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2022.

Thị phần hỗn hợp cao su tự nhiên và cao su tổng hợp của Việt Nam chiếm 36,73% trong tổng lượng hỗn hợp cao su tự nhiên và cao su tổng hợp nhập khẩu của Trung Quốc, cao hơn so với mức 35,03% của 10 tháng năm 2022.

Đáng chú ý, trong 10 tháng năm 2023, nhập khẩu hỗn hợp cao su tự nhiên và cao su tổng hợp của Trung Quốc từ Thái Lan và Lào cũng tăng mạnh.

Thị phần hỗn hợp cao su tự nhiên và cao su tổng hợp của Thái Lan chiếm 48,28% trong tổng lượng hỗn hợp cao su tự nhiên và cao su tổng hợp nhập khẩu của Trung Quốc, tăng so với mức 46,94% của 10 tháng năm 2022.

Trong khi, thị phần hỗn hợp cao su tự nhiên và cao su tổng hợp của Lào chiếm 1,74% trong tổng lượng nhập khẩu hỗn hợp cao su tự nhiên và cao su tổng hợp nhập khẩu của Trung Quốc, cao hơn so với mức 0,86% của 10 tháng năm 2022.

Bên cạnh đó, Trung Quốc cũng đẩy mạnh nhập khẩu hỗn hợp cao su tự nhiên và cao su tổng hợp từ các thị trường như: Indonesia, Philippines, Đài Loan…; trong khi giảm nhập khẩu từ Malaysia, Myanmar, Campuchia,…

Bình An