|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

Giá lúa gạo hôm nay 16/4: Lúa tươi và gạo xuất khẩu tiếp đà tăng

18:23 | 16/04/2026
Chia sẻ
Giá gạo hôm nay trên thị trường nội địa tiếp tục xu hướng tăng ở mặt hàng lúa tươi, trong khi giá phụ phẩm và gạo nguyên liệu ghi nhận mức giảm nhẹ. Trên thị trường thế giới, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam và nhiều quốc gia khác cũng đồng loạt tăng, một phần do nhu cầu nhập khẩu cao từ Philippines.

Giá lúa gạo hôm nay

Theo ghi nhận, giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều so với ngày hôm trước.

Cụ thể, giá gạo nguyên liệu OM 18 giảm 50 đồng/kg so với ngày hôm trước, xuống còn 8.700 – 8.850 đồng/kg. Tuy nhiên, giá gạo nguyên liệu IR 504 lại tăng 50 đồng/kg, đạt 8.000 – 8.100 đồng/kg,

Ở nhóm phụ phẩm, giá tấm thơm giảm 50 đồng/kg, về mức 7.550 – 7.650 đồng/kg. Tương tự, giá cám cũng giảm 50 đồng/kg, còn 6.700 – 6.850 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 tăng 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.000 - 6.200; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) tăng 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.000 - 6.100; giá lúa OM 5451 (tươi) tăng 300 đồng/kg dao động mốc 5.800 - 5.900 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg, so với giữa tuần.

Giá lúa gạo ĐVT Giá tại chợ (đồng) Tăng (+), giảm (-) so với hôm trước
- Nguyên liệu IR 504 kg 8.000 – 8.100 +50
- Nguyên liệu OM 18 kg 8.700 – 8.850 -50
- Tấm thơm kg 7.550 – 7.650 -50
- Cám kg 6.700 – 6.850 -50

Bảng giá gạo hôm nay 16/4 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. (Nguồn: Luagaoviet.com)

Giá gạo xuất khẩu

Trên thị trường xuất khẩu, theo số liệu từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo thơm 5% tấm của Việt Nam tăng 5 USD/tấn so với ngày hôm trước, lên mức 460–470 USD/tấn. Ngoài ra, gạo Jasmine tăng 2 USD/tấn, ở mức 456–460 USD/tấn; trong khi gạo trắng thường 5% tấm tăng 1 USD/tấn, đạt 373 - 377 USD/tấn.

Tương tự, giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan cũng tăng 4 USD/tấn, lên mức 382 - 386 USD/tấn.

Tại Pakistan, giá gạo trắng 5% tấm tăng 1 USD/tấn, đạt 350 - 354 USD/tấn.

Trong khi đó, giá gạo trắng 5% tấm của Ấn Độ tăng 4 USD/tấn, dao động từ 340 - 344 USD/tấn. Tuy nhiên, gạo đồ 5% tấm giảm 2 USD/tấn, dao động từ 344 - 348 USD/tấn.

 

Theo các nguồn tin thị trường, Platts – một đơn vị thuộc S&P Global Energy, cho biết giá gạo trắng 5% tấm của Myanmar đã tăng lên mức cao nhất trong hơn 9 tháng vào ngày 10/4, được hỗ trợ bởi nhu cầu mạnh mẽ từ Philippines và chi phí sản xuất trong nước duy trì ở mức cao do tác động từ cuộc xung đột tại Trung Đông.

Giá gạo 5% tấm của Myanmar được ghi nhận ở mức 365 USD/tấn FOB vào ngày 10/4, tăng 10 USD/tấn so với tuần trước đó. Đây là lần đầu tiên giá quay trở lại mức này kể từ ngày 4/7/2025.

Các nguồn tin tại Myanmar cho biết, nếu tình hình khu vực không có cải thiện đáng kể, giá gạo của nước này nhiều khả năng sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao hoặc thậm chí tăng thêm.

Các nhà xuất khẩu tại Myanmar cho rằng đợt tăng giá này chủ yếu xuất phát từ nhu cầu mạnh từ Philippines.

“Một tuần trở lại đây, chúng tôi ghi nhận nhu cầu rất lớn từ Philippines đối với cả gạo trắng 5% và 25% tấm. Ngoài ra, cũng xuất hiện một số đơn hàng từ châu Âu,” một nhà xuất khẩu tại Yangon cho biết.

Nhà xuất khẩu này cho biết thêm rằng giá gạo nội địa tại Philippines đang cao hơn đáng kể so với giá nhập khẩu, qua đó thúc đẩy nhu cầu nhập khẩu. Ngoài ra, do giá gạo tại Thái Lan vẫn ở mức cao hơn so với Myanmar, nhiều nhà nhập khẩu đã chuyển sang mua gạo từ Myanmar thay vì Thái Lan.

Thái Lan và Myanmar hiện là những nhà cung cấp gạo hàng đầu cho Philippines, sau Việt Nam.

Một thương nhân khác tại Yangon cũng chia sẻ quan điểm tương tự: “Thị trường đang vững do nhu cầu đột ngột từ Philippines. Cách đây 10 ngày, gạo trắng 5%, đánh bóng hai lần STX của Myanmar có giá 355 USD/tấn FOB, hiện đã tăng lên mức 380-385 USD/tấn FOB."

Trước nhu cầu gia tăng, nhiều giao dịch đã được thực hiện với Philippines trong tuần.

Cụ thể, nhiều hợp đồng gạo trắng 5% tấm Myanmar  loại STX đánh bóng kép giao tháng 5 đã được ký kết với Philippines, với khối lượng từ 2.000 đến 10.000 tấn và mức giá dao động 370–380 USD/tấn FOB.

Các tiểu thương địa phương cho biết, Các nhà cung cấp trong nước cho biết, ngoài yếu tố nhu cầu, chi phí nhiên liệu, phân bón và bao bì duy trì ở mức cao cũng góp phần đẩy giá gạo Myanmar tăng lên. Tác động của các chi phí này đang lan tỏa trên toàn bộ chuỗi cung ứng.

Một nhà xuất khẩu nhấn mạnh nhiên liệu là yếu tố chính khiến giá tăng: “Chi phí nhiên liệu gần như đã tăng gấp đôi kể từ khi xảy ra xung đột, và các chi phí khác, đặc biệt là phân bón, cũng tăng theo.”

Biến động thị trường cũng gia tăng do những bất ổn từ chiến sự. “Giá cả trên thị trường nội địa của chúng tôi đang tăng và không ổn định, điều này khiến các mức giá chào FOB biến động mạnh,” một nhà xuất khẩu khác tại Yangon cho biết.

Các thương nhân cũng cảnh báo rằng vụ thu hoạch tiếp theo có khả năng bị ảnh hưởng khi nông dân tiếp tục đối mặt với tình trạng thiếu hụt phân bón và giá tăng cao. Tuy nhiên, rất khó dự đoán diễn biến trong những tháng tới do tình hình thay đổi nhanh chóng.

Theo báo cáo mới nhất của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) công bố ngày 9/4, ước tính sản lượng gạo xay xát của Myanmar trong niên vụ 2025–2026 (từ tháng 1 đến tháng 12) được giữ nguyên ở mức 12 triệu tấn, tăng 100.000 tấn so với năm trước.

Hoàng Hiệp

Data Talk | The Catalyst: Thị trường đầu 2026 & chiến lược của các quỹ – dòng tiền đang nhìn về đâu?
Bước vào đầu năm 2026, thị trường tài chính ghi nhận sự dịch chuyển rõ nét của dòng tiền trong bối cảnh vĩ mô còn nhiều biến số. Khi các quỹ đầu tư bắt đầu tái cơ cấu danh mục sau một năm nhiều biến động, câu hỏi đặt ra là: dòng tiền tổ chức đang ưu tiên những cơ hội nào và chiến lược phân bổ sẽ thay đổi ra sao trong giai đoạn tới?