Hàng hóa

Giá cà phê hôm nay 31/1: Đà giảm vẫn chưa dứt, tiếp tục hạ 100 đồng/kg

10:18 | 31/01/2020

Chia sẻ

Giá cà phê hôm nay ở khu vực Tây Nguyên tiếp tục giảm 100 đồng/kg. Tính chung toàn vùng, giá cà phê dao động trong khoảng 30.400 - 30.900 đồng/kg. Trong đó, giá cà phê tỉnh Lâm Đồng thấp nhất và cao nhất tại Đắk Lắk.

Cập nhật giá cà phê

Xem thêm: Giá cà phê hôm nay 1/2

Giá cà phê hôm nay ở khu vực Tây Nguyên tiếp tục giảm 100 đồng/kg. Tính chung toàn vùng, giá cà phê dao động trong khoảng 30.400 - 30.900 đồng/kg. Trong đó, giá cà phê tỉnh Lâm Đồng thấp nhất và cao nhất tại Đắk Lắk, theo giacaphe.com.

Giá cà phê tại các kho quanh cảng TP HCM giảm 1 USD/tấn xuống 1.384 USD/tấn.

Giá cà phê trong nước

TT nhân xôGiá trung bìnhThay đổi
FOB (HCM)1.384Trừ lùi: +80
Đắk Lăk30.900-100
Lâm Đồng30.400-100
Gia Lai30.700-100
Đắk Nông30.700-100
Hồ tiêu40.0000
Tỷ giá USD/VND23.1050
Đơn vị tính: VND/kg|FOB: USD($)/tấn

Giá cà phê robusta giao trong tháng 3/2020 tăng 0,2% xuống 1.306 USD/tấn. Giá cà phê arabica giảm 0,7% xuống 101,3 USCent/pound.

Giá cà phê giảm do nguồn cung dồi dào, giao dịch diễn ra trầm lắng. Theo dự báo của Viện Địa lý và Thống kê Brazil (IBGE), sản lượng cà phê của Brazil năm 2020 tăng 12,9% so với năm 2019, lên mức 56,4 triệu bao 60 kg (tương đương 3,4 triệu tấn). 

Trong đó, sản lượng cà phê Arabica ước tính đạt 42,2 triệu bao 60 kg (tương đương 2,5 triệu tấn), tăng 22,1% so với năm 2019. 

Theo đó, sản lượng trung bình tăng 16,2%, trong khi diện tích trồng mới tăng 4,2% và diện tích thu hoạch tăng 5,0%. Sản lượng cà phê Robusta ước tính đạt 14,2 triệu bao (tương đương 852.000 tấn), giảm 7,7% so với năm 2019. 

Tại Việt Nam, giao dịch diễn ra khá trầm lắng do sắp bước vào kỳ nghỉ Tết Nguyên đán năm 2020. Tình trạng này cũng diễn ra tương tự tại Indonesia do các nhà xuất khẩu đang đợi vụ thu hoạch cà phê Robusta tại khu vực phía Nam đảo Sumatra, nơi thường bắt đầu vụ thu hoạch vào tháng 3. 

Theo báo cáo của Viện cà phê Quốc gia Coxta Rica, xuất khẩu cà phê của nước này trong tháng 12/2019 giảm 9,6% so với tháng 12/2018, xuống còn 35.790 bao. Lũy kế 3 tháng đầu niên vụ 2019/20, xuất khẩu cà phê của Coxta Rica đạt 61.417 bao, giảm 27% so với 3 tháng đầu niên vụ 2018/19. 

Theo báo cáo của Viện cà phê Quốc gia Honduras, xuất khẩu cà phê của nước này trong tháng 12/2019 giảm 4,1% so với tháng 12/2018, đạt 339.608 bao. Lũy kế trong 3 tháng đầu niên vụ 2019/20, xuất khẩu cà phê của Honduras đạt 521.411 bao, giảm 8,3% so với 3 tháng đầu niên vụ 2018/19.

Cập nhật giá hồ tiêu

Giá tiêu hôm nay tại vùng Tây Nguyên và miền Nam không đổi, dao động trong khoảng 39.000 - 41.500 đồng/kg. 

Tỉnh

 

/huyện (khu vực khảo sát)
Giá thu mua

 

Đơn vị: VNĐ/kg
ĐẮK LẮK 
— Ea H'leo40.000
GIA LAI 
— Chư Sê39.000
ĐẮK NÔNG 
— Gia Nghĩa40.000
BÀ RỊA - VŨNG TÀU 
— Giá trung bình41.500
BÌNH PHƯỚC 
— Giá trung bình40.500
ĐỒNG NAI 
— Giá trung bình39.000

Tại Campuchia, hạt tiêu Kampot đã được cấp chứng nhận Chỉ dẫn địa lý (GI) từ Liên minh châu Âu (EU) từ năm 2016, năng suất hạt tiêu tăng lên và chất lượng đảm bảo. 

Năm 2019, khoảng 120 tấn hạt tiêu Kampot được cấp Chỉ dẫn địa lý (GI) từ EU đã được thu hoạch, nhưng sản lượng bán ra theo cách truyền thống là thông qua Hiệp hội Xúc tiến Hạt tiêu Kampot chưa tới một nửa.

Theo Hiệp hội Xúc tiến Hạt tiêu Kampot, cuối tháng 12/2019, Hiệp hội Xúc tiến Hạt tiêu Kampot đã bán khoảng 50 tấn hạt tiêu, thấp hơn so với mức 68 tấn trong năm 2018. Trong đó, 30% được tiêu thụ tại thị trường nội địa, chủ yếu là cho các cửa hàng du lịch và 70% xuất khẩu. 

Thị trường xuất khẩu hạt tiêu của Campuchia bao gồm EU, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc. Sản lượng hạt tiêu còn lại do nông dân lưu trữ có thể được rao bán tại thị trường nội địa, nhưng giá bán thấp hơn, tùy thuộc vào nhu cầu. 

Trong tuần 2 tháng 1/2020, giá hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng xuất khẩu trên thị trường thế giới biến động không đồng nhất so với tháng 12/2019.

Cập nhật giá cao su

Trên  Sở Giao dịch hàng hóa kỳ hạn Tokyo (Tocom) (Nhật Bản), giá cao su giao tháng 2/2020 lúc 10h45 ngày 31/1 (giờ địa phương) giảm 0,4% xuống 172,8 yen/kg.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cao su của Việt Nam trong năm 2019 đạt 1,7 triệu tấn, trị giá 2,3 tỷ USD, tăng 8,8% về lượng và tăng 10,1% về trị giá so với năm 2018. Giá xuất khẩu cao su của Việt Nam trong năm 2019 đạt bình quân 1.353 USD/ tấn, tăng 1,1% so với năm 2018. 

Trong năm 2019, Trung Quốc là thị trường xuất khẩu cao su lớn nhất của Việt Nam, đạt 1,16 triệu tấn, trị giá 1,55 tỷ USD, tăng 11,6% về lượng và tăng 13,2% về trị giá so với năm 2018. 

Giá xuất khẩu cao su của Việt Nam sang Trung Quốc trong năm 2019 đạt bình quân 1.335 USD/tấn, tăng 1,4% so với năm 2018. 

H.Mĩ