|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank và VietinBank phần lớn lao dốc phiên ngày 11/4

10:03 | 11/04/2024
Chia sẻ
Sáng nay (11/4), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank và VietinBank lao dốc. Trong đó, tỷ giá euro và bảng Anh đồng loạt giảm mạnh hơn 100 đồng ở hai chiều giao dịch.

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank

Theo ghi nhận, tỷ giá ngân hàng Vietcombank của 5 loại ngoại tệ vào lúc 9h30 hôm nay (11/4) phần lớn xoay chiều giảm mạnh. Chi tiết như sau:

Tỷ giá euro (EUR) tiếp tục giảm mạnh vào phiên hôm nay. Cụ thể, tỷ giá mua tiền mặt giảm 246,57 đồng, về mức 26.153,05 VND/EUR, tỷ giá mua chuyển khoản giảm 249,05 đồng, về mức 26.417,23 VND/EUR và tỷ giá bán ra giảm 260,13 đồng, về mức 27.587,79 VND/EUR.

Cùng đà giảm, tỷ giá bảng Anh (GBP) ở chiều mua tiền mặt xuống còn 30.526,91 VND/GBP (giảm 294,13 đồng), chiều mua chuyển khoản xuống còn 30.835,26 VND/GBP (giảm 297,11 đồng) và chiều bán ra xuống còn 31.825,33 VND/GBP (giảm 306,68 đồng).

Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng giảm mạnh. Hiện tỷ giá ở chiều mua tiền mặt là 158,54 VND/JPY, chiều mua chuyển khoản là 160,14 VND/JPY và chiều bán ra là 167,80 VND/JPY - ghi nhận giảm lần lượt 1,03 đồng, 1,04 đồng và 1,09 đồng.

Giống như các ngoại tệ trên, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua tiền mặt là 15,84 VND/KRW - giảm 0,11 đồng, tỷ giá mua chuyển khoản là 17,6 VND/KRW - giảm 0,13 đồng và tỷ giá bán ra là 19,2 VND/KRW - giảm 0,14 đồng.

Trong khi đó, tỷ giá USD lại tăng nhẹ 20 đồng tại hai chiều. Hiện tỷ giá ở chiều mua tiền mặt là 24.780 VND/USD, tỷ giá mua chuyển khoản là 24.810 VND/USD và tỷ giá bán ra là 25.150 VND/USD.

Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

24.780

24.810

25.150

20

20

20

Euro

EUR

26.153,05

26.417,23

27.587,79

-246,57

-249,05

-260,13

Bảng Anh

GBP

30.526,91

30.835,26

31.825,33

-294,13

-297,11

-306,68

Yen Nhật

JPY

158,54

160,14

167,80

-1,03

-1,04

-1,09

Đô la Úc

AUD

15.854,91

16.015,06

16.529,28

-266,98

-269,68

-278,35

Đô la Singapore

SGD

17.990,85

18.172,58

18.756,07

-99,22

-100,22

-103,46

Baht Thái

THB

602,42

669,36

695,01

-4,33

-4,80

-4,99

Đô la Canada

CAD

17.792,31

17.972,03

18.549,08

-137,75

-139,14

-143,63

Franc Thụy Sĩ

CHF

26.670,93

26.940,33

27.805,34

-264,86

-267,54

-276,16

Đô la Hong Kong

HKD

3107,28

3138,67

3239,44

0,90

0,92

0,94

Nhân dân tệ

CNY

3381,39

3415,55

3525,75

0,93

0,94

0,97

Krone Đan Mạch

DKK

-

3532,13

3667,49

-

-33,49

-34,77

Rupee Ấn Độ

INR

-

298,79

310,74

-

-0,30

-0,32

Won Hàn Quốc

KRW

15,84

17,6

19,2

-0,11

-0,13

-0,14

Dinar Kuwait

KWD

-

81.087,82

84.331,82

-

64,97

67,46

Ringgit Malaysia

MYR

-

5208,19

5321,92

-

4,17

4,25

Krone Na Uy

NOK

-

2258,27

2354,21

-

-33,79

-35,23

Rúp Nga

RUB

-

254,80

282,07

-

-0,89

-0,99

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6641,3

6906,99

-

5,32

5,53

Krona Thụy Điển

SEK

-

2283,13

2380,13

-

-34,30

-35,76

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank được khảo sát vào lúc 9h30. (Tổng hợp: Lạc Yên)

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank

Cùng thời điểm khảo sát, tỷ giá ngân hàng VietinBank của 5 loại ngoại tệ chủ chốt chủ yếu giảm vào lúc 9h30 sáng nay.

Hiện, tỷ giá euro (EUR) tiếp tục giảm mạnh 198 đồng ở hai chiều mua - bán, ứng với mức 26.407 VND/EUR (mua tiền mặt), 26.442 VND/EUR (mua chuyển khoản) và 27.702 VND/EUR (bán ra).

Sau khi cùng giảm 244 đồng, tỷ giá bảng Anh (GBP) ở chiều mua vào tiền mặt là 30.978 VND/GBP, chiều mua chuyển khoản là 31.028 VND/GBP và chiều bán ra là 31.988 VND/GBP.

Cùng lúc, VietinBank đồng loạt giảm 0,77 đồng đối với tỷ giá yen Nhật, hiện lần lượt đạt mức 160,26 VND/JPY (mua vào) và 168,21 VND/JPY (bán ra).

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở các chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra cùng giảm nhẹ 0,16 đồng, nâng lên mức 16,53 VND/KRW, 17,33 VND/KRW và 20,13 VND/KRW.

Trái lại, tỷ giá USD xoay chiều tăng 63 đồng trong phiên sáng nay. Hiện, tỷ giá mua tiền mặt là 24.763 VND/USD, tỷ giá mua chuyển khoản là 24.843 VND/USD và tỷ bán ra là 25.183 VND/USD.

Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay

Loại ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Thay đổi so với phiên hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Australia (AUD)

16.037

16.137

16.587

-224

-224

-224

Dollar Canada (CAD)

18.026

18.126

18.676

-107

-107

-107

Franc Thụy Sỹ (CHF)

26.935

27.040

27.840

-205

-205

-205

Euro (EUR)

26.407

26.442

27.702

-198

-198

-198

Bảng Anh (GBP)

30.978

31.028

31.988

-244

-244

-244

Dollar Hồng Kông (HKD)

3.117

3.132

3.267

7

7

7

Yen Nhật (JPY)

160,26

160,26

168,21

-0,77

-0,77

-0,77

Won Hàn Quốc (KRW)

16,53

17,33

20,13

-0,16

-0,16

-0,16

Dollar New Zealand (NZD)

14.707

14.757

15.274

-157

-157

-157

Dollar Singapore (SGD)

18.027

18.127

18.857

-72

-72

-72

Baht Thái Lan (THB)

629,52

673,86

697,52

-3,99

-3,99

-3,99

Dollar Mỹ (USD)

24.763

24.843

25.183

63

63

63

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 9h30. (Tổng hợp: Lạc Yên)

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.

 

Lạc Yên

NHNN: Thông tin về thay đổi cơ chế điều hành tỷ giá là không chính xác
Đại diện NHNN cho rằng cơ chế điều hành tỷ giá trung tâm và biên độ +/-5% hiện nay đã đủ dư địa để tỷ giá diễn biến linh hoạt. Một số thông tin gần đây về thay đổi điều hành tỷ giá là không chính xác và không phù hợp với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, tạo tâm lý bất ổn trên thị trường.