|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 24/3 quay đầu đi lên, bảng Anh bật tăng hơn 200 đồng

10:00 | 24/03/2026
Chia sẻ
Sáng nay (24/3/2026), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank tăng mạnh ở phần lớn đồng tiền chủ chốt. Trong đó, các ngoại tệ mạnh như USD, bảng Anh, euro và yen Nhật đồng loạt bứt phá mạnh mẽ, trong khi đồng đôla Úc tiếp đà giảm so với phiên trước.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại hối sáng nay ghi nhận biến động tăng giá ở phần lớn ngoại tệ.

Cụ thể, tỷ giá USD tiếp tục được duy trì đà tăng với chiều mua tiền mặt và mua chuyển khoản cùng nhích thêm 40 đồng, lần lượt đạt mức 26.114 VND/USD và 26.144 VND/USD. Chiều bán ra hiện được ấn định tại ngưỡng 26.364 VND/USD, tăng tương ứng 20 đồng so với phiên giao dịch trước đó.

Cùng lúc, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank được niêm yết với chiều mua tiền mặt vọt tăng 229 đồng, đạt mức 34.395,39 VND/GBP; mua chuyển khoản tăng 231,69 đồng đạt mốc 34.742,82 VND/GBP. Ở chiều bán ra, đồng bảng Anh hiện đứng tại mốc 35.855,34 VND/GBP, tương ứng tăng 239 đồng.

Cùng đà đi lên, tỷ giá euro cũng ghi nhận sắc xanh rực rỡ sau khi điều chỉnh tăng rất mạnh. Theo đó, chiều mua tiền mặt tăng thêm 133,39 đồng, đạt mốc 29.751,46 VND/EUR; mua chuyển khoản tăng 135 đồng lên mốc 30.051,98 VND/EUR. Đồng thời, giá bán ra hiện niêm yết tại ngưỡng 31.319,85 VND/EUR sau khi tăng thêm 140,32 đồng.

Tỷ giá yen Nhật sáng nay cũng nhích tăng nhẹ theo xu hướng chung của thị trường. Chiều mua tiền mặt hiện đạt 160,36 VND/JPY (tăng 1,1 đồng), mua chuyển khoản đạt 161,98 VND/JPY (tăng 1,09 đồng). Ở chiều bán ra, đồng tiền này niêm yết tại mốc 170,54 VND/JPY (tăng 1,14 đồng).

Trái lại, tỷ giá đôla Úc tiếp đà đi xuống khi chiều mua tiền mặt hiện lùi về mốc 17.895,05 VND/AUD (giảm 55,76 đồng), mua chuyển khoản còn 18.075,81 VND/AUD (giảm 56,32 đồng), trong khi giá bán ra hiện chỉ còn đứng ở ngưỡng 18.654,63 VND/AUD (giảm 58,18 đồng).

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 24/3 ghi nhận trạng thái hưng phấn khi sắc xanh bao phủ hầu hết bảng niêm yết. Toàn bộ các đồng tiền mạnh bao gồm bảng Anh, euro, yen Nhật và USD đều đồng loạt duy trì đà tăng giá rõ rệt, ngoại trừ đồng đôla Úc tiếp tục điều chỉnh giảm sâu so với phiên giao dịch sáng qua.

Ở nhóm ngoại tệ còn lại, đà tăng trưởng cũng chiếm ưu thế trên diện rộng đối với nhiều loại ngoại tệ khác. Các ngoại tệ khởi sắc chiếm đa số bao gồm dinar Kuwait, đô la Singapore, franc Thụy Sĩ, krone Đan Mạch, baht Thái, nhân dân tệ, rúp Nga và đô la Hồng Kông. Ngược lại, sắc đỏ chỉ còn xuất hiện ở một vài ngoại tệ như krone Na Uy, đô la Canada, ringgit Malaysia và krona Thụy Điển.

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 24/3/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

26.114

26.144

26.364

40

40

20

Euro

EUR

29.751,46

30.051,98

31.319,85

133,39

135

140,32

Bảng Anh

GBP

34.395,39

34.742,82

35.855,34

229

231,69

239

Yen Nhật

JPY

160,36

161,98

170,54

1,1

1,09

1,14

Đô la Úc

AUD

17.895,05

18.075,81

18.654,63

-55,76

-56,32

-58,18

Đô la Singapore

SGD

20.075,04

20.277,82

20.969,06

99,04

100,04

103,4

Baht Thái

THB

711,83

790,92

824,45

8,04

8,93

9,30

Đô la Canada

CAD

18.688,61

18.877,38

19.481,87

-16,23

-16,40

-16,97

Franc Thụy Sĩ

CHF

32.611,36

32.940,77

33.995,59

74,29

75,05

77,35

Đô la Hong Kong

HKD

3.270,50

3.303,53

3.429,84

7,17

7,24

7,50

Nhân dân tệ

CNY

3.726,34

3.763,98

3.884,51

2,32

2,35

2,41

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.011,82

4.165,21

-

17,52

18,18

Rupee Ấn Độ

INR

-

280,3

292,37

-

1,04

1,09

Won Hàn Quốc

KRW

15,2

16,89

18,32

0

0

0,15

Dinar Kuwait

KWD

-

85.482,57

89.625,46

-

162,27

169,87

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.610,70

6.754,49

-

-2,54

-2,61

Krone Na Uy

NOK

-

2.645,47

2.757,63

-

-45,57

-47,51

Rúp Nga

RUB

-

306,22

338,97

-

4,99

5,53

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.982,54

7.283,01

-

15

16

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.755,33

2.872,15

-

-1,63

-1,70

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h40 (Tổng hợp: Hà My)

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Hà My

NHNN yêu cầu giảm lãi suất, xem xét giao room tín dụng thấp trong năm 2027 nếu không tuân thủ
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%/năm đối với kỳ hạn từ 6 tháng, đồng thời tập trung giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2%/năm. Ngân hàng không thực hiện nghiêm chỉ đạo có thể bị xem xét lại chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2026 và giao chỉ tiêu thấp trong năm 2027.