Tỷ giá Vietcombank hôm nay 11/8 biến động trái chiều, USD đi ngang
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 11/8/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.940 |
25.970 |
26.350 |
0 |
0 |
0 |
|
Euro |
EUR |
29.433,79 |
29.731,10 |
30.985,80 |
-15,29 |
-15 |
-16,10 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.440,11 |
34.787,99 |
35.902,37 |
61 |
61,80 |
64 |
|
Yen Nhật |
JPY |
158,71 |
160,31 |
169,66 |
-0,8 |
-0,86 |
-0,91 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.986,04 |
18.167,72 |
18.749,70 |
-15,30 |
-15,45 |
-15,94 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.899,27 |
20.100,27 |
20.785,70 |
-14,00 |
-14,14 |
-14,6 |
|
Baht Thái |
THB |
699,35 |
777,06 |
810,01 |
0,63 |
0,71 |
0,73 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.303,06 |
18.487,94 |
19.080,17 |
30,17 |
30,48 |
31,45 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.492,29 |
31.810,39 |
32.829,40 |
-35,05 |
-35,41 |
-36,53 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.240,37 |
3.273,10 |
3.398,28 |
-0,16 |
-0,17 |
-0,18 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.780,18 |
3.818,36 |
3.940,68 |
0,06 |
0,06 |
0,06 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.966,60 |
4.118,31 |
- |
-2,45 |
-2,55 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
272,93 |
284,68 |
- |
-0,28 |
-0,29 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,99 |
17,77 |
19,28 |
0 |
0 |
0,02 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.722,96 |
88.830,08 |
- |
0,00 |
0,00 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.326,37 |
6.464,05 |
- |
-7,74 |
-7,91 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.700,44 |
2.814,96 |
- |
2,61 |
2,72 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
301,76 |
334,04 |
- |
-2,21 |
-2,44 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.927,12 |
7.225,29 |
- |
-1 |
-1 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.702,43 |
2.817,04 |
- |
1,25 |
1,31 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h50 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, nhóm ngoại tệ chủ chốt sáng nay ghi nhận diễn biến trái chiều so với hôm trước.
Cụ thể, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank tăng thêm 61 đồng ở chiều mua tiền mặt, vươn lên mức 34.440,11 VND/GBP; mua chuyển khoản nhích lên mốc 34.787,99 VND/GBP sau khi tăng 61,80 đồng. Đồng thời, chiều bán ra cũng ghi nhận mức tăng 64 đồng, hiện giao dịch ở mốc 35.902,37 VND/GBP.
Trong khi đó, tỷ giá USD giữ nhịp đi ngang ở cả ba giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt được niêm yết tại mốc 25.940 VND/USD, giá mua chuyển khoản đạt 25.970 VND/USD và chiều bán ra chốt tại mức 26.350 VND/USD.
Trái lại, tỷ giá euro chịu áp lực điều chỉnh giảm 15,29 đồng ở chiều mua tiền mặt, lùi về mức 29.433,79 VND/EUR; giá mua chuyển khoản hạ 15 đồng, xuống 29.731,1 VND/EUR và chiều bán ra mất 16,10 đồng, lùi về mốc 30.985,8 VND/EUR.
Cùng chung xu hướng đi xuống, tỷ giá đôla Úc được ngân hàng Vietcombank niêm yết ở mức 17.986,04 VND/AUD chiều mua tiền mặt, 18.167,72 VND/AUD chiều mua chuyển khoản và 18.749,7 VND/AUD ở chiều bán ra, lần lượt giảm 15,3 đồng, 15,45 đồng và 15,94 đồng so với phiên trước.
Tỷ giá yen Nhật cũng không nằm ngoài đà giảm khi giá mua tiền mặt lùi về mức 158,71 VND/JPY (giảm 0,8 đồng), chiều mua chuyển khoản còn 160,31 VND/JPY (giảm 0,86 đồng) và chiều bán ra niêm yết tại mốc 169,66 VND/JPY (giảm 0,91 đồng).
Nhìn chung, bảng tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank sáng ngày 11/8 biến động trái chiều. Trong đó, tỷ giá bảng Anh nhích nhẹ, đồng USD đi ngang, còn các đồng euro, đôla Úc và yen Nhật đồng loạt đi xuống so với phiên trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường chứng kiến các xu hướng phân tách rõ rệt. Nhóm duy trì được sắc xanh bao gồm các đồng: baht Thái, đô la Canada, nhân dân tệ, krone Na Uy và krona Thụy Điển. Ở chiều ngược lại, áp lực suy yếu đè nặng lên các đồng tiền còn lại bao gồm: đô la Singapore, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, ringgit Malaysia, rúp Nga và riyal Ả Rập Xê Út.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.
TRỰC TIẾP