|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 25/3 biến động trái chiều, USD đảo chiều đi xuống

10:00 | 25/03/2026
Chia sẻ
Sáng nay (25/3/2026), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank tăng giảm không đồng nhất ở các đồng chủ chốt. Trong đó, các đồng tiền mạnh như euro, bảng Anh và đôla Úc duy trì đà tăng, trong khi đồng USD và yen Nhật lại có xu hướng điều chỉnh giảm nhẹ so với phiên giao dịch trước đó.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Dựa trên bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại hối sáng nay tăng giảm trái chiều giữa các ngoại tệ chủ chốt.

Cụ thể, tỷ giá euro tại Vietcombank được niêm yết với chiều mua tiền mặt tăng thêm 99,11 đồng, đạt mức 29.850,57 VND/EUR; mua chuyển khoản tăng 100 đồng lên mốc 30.152,09 VND/EUR. Ở chiều bán ra, đồng euro hiện đứng tại ngưỡng 31.424,21 VND/EUR, tương ứng mức tăng 104,36 đồng.

Cùng đà tăng, tỷ giá bảng Anh tiếp tục duy trì sắc xanh khi chiều mua tiền mặt nhích tăng 85 đồng, đạt mốc 34.479,90 VND/GBP; mua chuyển khoản tăng 85,36 đồng lên mức 34.828,18 VND/GBP. Chiều bán ra hiện niêm yết tại ngưỡng 35.943,46 VND/GBP sau khi tăng thêm 88 đồng.

Đối với tỷ giá đôla Úc, Vietcombank ấn định chiều mua tiền mặt vọt tăng 72,80 đồng, mua chuyển khoản tăng 73,54 đồng và chiều bán ra tăng 75,9 đồng, hiện tỷ giá được niêm yết lần lượt tại 17.967,85 VND/AUD, 18.149,35 VND/AUD và 18.730,53 VND/AUD.

Trái lại, tỷ giá USD sáng nay ghi nhận mức sụt giảm nhẹ 5 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt được niêm yết ở mốc 26.109 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 26.139 VND/USD và chiều bán ra duy trì tại ngưỡng 26.359 VND/USD.

Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng điều chỉnh giảm nhẹ trong phiên giao dịch sáng nay. Chiều mua tiền mặt hiện lùi về mốc 160,29 VND/JPY (giảm 0,1 đồng), mua chuyển khoản còn 161,90 VND/JPY (giảm 0,08 đồng) và giá bán ra hiện đứng ở ngưỡng 170,47 VND/JPY (giảm 0,07 đồng).

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 25/3 ghi nhận xu hướng tăng giá chiếm ưu thế trên bảng niêm yết. Ngoại trừ đồng USD và yên Nhật điều chỉnh giảm nhẹ, các đồng tiền chủ chốt còn lại bao gồm euro, bảng Anh và đô la Úc đều đồng loạt duy trì đà tăng giá so với phiên giao dịch hôm trước.

Ở nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường cũng xuất hiện sự phân hóa rõ nét với sắc xanh lan tỏa rộng. Các ngoại tệ nhích tăng bao gồm đô la Singapore, franc Thụy Sĩ, krone Na Uy, krone Đan Mạch, baht Thái, rúp Nga, đô la Hồng Kông và nhân dân tệ,.... Ngược lại, sắc đỏ vẫn xuất hiện tại một số ít ngoại tệ như dinar Kuwait, đô la Canada, rupee Ấn Độ, ringgit Malaysia và riyal Ả Rập Xê Út,...

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 25/3/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

26.109

26.139

26.359

-5

-5

-5

Euro

EUR

29.850,57

30.152,09

31.424,21

99,11

100

104,36

Bảng Anh

GBP

34.479,90

34.828,18

35.943,46

85

85,36

88

Yen Nhật

JPY

160,29

161,90

170,47

-0,1

-0,08

-0,07

Đô la Úc

AUD

17.967,85

18.149,35

18.730,53

72,80

73,54

75,90

Đô la Singapore

SGD

20.097,29

20.300,29

20.992,31

22,25

22,47

23,3

Baht Thái

THB

716,38

795,98

829,73

4,55

5,06

5,28

Đô la Canada

CAD

18.677,44

18.866,10

19.470,24

-11,17

-11,28

-11,63

Franc Thụy Sĩ

CHF

32.632,12

32.961,74

34.017,25

20,76

20,97

21,66

Đô la Hong Kong

HKD

3.272,01

3.305,06

3.431,43

1,51

1,53

1,59

Nhân dân tệ

CNY

3.726,38

3.764,02

3.884,55

0,04

0,04

0,04

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.024,59

4.178,47

-

12,77

13,26

Rupee Ấn Độ

INR

-

278,88

290,88

-

-1,42

-1,49

Won Hàn Quốc

KRW

15,26

16,96

18,4

0

0

0,08

Dinar Kuwait

KWD

-

85.450,11

89.591,49

-

-32,46

-33,97

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.609,86

6.753,64

-

-0,84

-0,85

Krone Na Uy

NOK

-

2.665,00

2.777,99

-

19,53

20,36

Rúp Nga

RUB

-

311,52

344,84

-

5,30

5,87

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.979,70

7.280,06

-

-3

-3

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.776,92

2.894,66

-

21,59

22,51

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h50 (Tổng hợp: Hà My)

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Hà My

NHNN yêu cầu giảm lãi suất, xem xét giao room tín dụng thấp trong năm 2027 nếu không tuân thủ
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%/năm đối với kỳ hạn từ 6 tháng, đồng thời tập trung giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2%/năm. Ngân hàng không thực hiện nghiêm chỉ đạo có thể bị xem xét lại chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2026 và giao chỉ tiêu thấp trong năm 2027.