|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 12/8 đồng loạt lao dốc, sắc đỏ bao trùm các ngoại tệ chủ chốt

10:18 | 12/08/2026
Chia sẻ
Sáng nay (12/8/2026), tỷ giá ngân hàng Vietcombank ghi nhận xu hướng sụt giảm trên diện rộng. Các đồng USD, euro, đôla Úc, bảng Anh và yen Nhật đồng loạt đi xuống so với phiên giao dịch trước.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 12/8/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.920

25.950

26.330

-20

-20

-20

Euro

EUR

29.385,80

29.682,62

30.935,31

-47,99

-48

-50,49

Bảng Anh

GBP

34.393,38

34.740,79

35.853,71

-47

-47,20

-49

Yen Nhật

JPY

158,31

159,91

169,23

-0,4

-0,40

-0,43

Đô la Úc

AUD

17.972,28

18.153,82

18.735,37

-13,76

-13,90

-14,33

Đô la Singapore

SGD

19.873,17

20.073,91

20.758,46

-26,10

-26,36

-27,2

Baht Thái

THB

695,45

772,72

805,49

-3,90

-4,34

-4,52

Đô la Canada

CAD

18.291,68

18.476,44

19.068,33

-11,38

-11,50

-11,84

Franc Thụy Sĩ

CHF

31.402,26

31.719,45

32.735,58

-90,03

-90,94

-93,82

Đô la Hong Kong

HKD

3.237,31

3.270,01

3.395,08

-3,06

-3,09

-3,20

Nhân dân tệ

CNY

3.776,72

3.814,87

3.937,08

-3,46

-3,49

-3,60

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.960,39

4.111,86

-

-6,21

-6,45

Rupee Ấn Độ

INR

-

272,35

284,07

-

-0,58

-0,61

Won Hàn Quốc

KRW

15,97

17,75

19,26

0

0

-0,02

Dinar Kuwait

KWD

-

84.658,14

88.762,21

-

-64,82

-67,87

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.321,53

6.459,12

-

-4,84

-4,93

Krone Na Uy

NOK

-

2.697,83

2.812,25

-

-2,61

-2,71

Rúp Nga

RUB

-

301,16

333,38

-

-0,60

-0,66

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.924,22

7.222,27

-

-3

-3

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.687,53

2.801,51

-

-14,90

-15,53

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h10 (Tổng hợp: Hà My)

Theo bảng tỷ giá vừa được cập nhật, tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank đều sụt giảm so với hôm trước.

Cụ thể, tỷ giá USD đồng loạt giảm 20 đồng ở các chiều giao dịch. Hiện tỷ giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.920 VND/USD, giá mua chuyển khoản hạ xuống 25.950 VND/USD và chiều bán ra ấn định tại mức 26.330 VND/USD.

Cùng lúc, tỷ giá euro giảm 47,99 đồng ở chiều mua tiền mặt, xuống mức 29.385,80 VND/EUR; mua chuyển khoản sụt 48 đồng về mức 29.682,62 VND/EUR và giá bán ra cũng mất 50,49 đồng, lùi về mốc 30.935,31 VND/EUR.

Cùng chiều đi xuống, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank cũng lao dốc khi hạ 47 đồng chiều mua tiền mặt, giao dịch ở mức 34.393,38 VND/GBP; mua chuyển khoản giảm 47,20 đồng xuống 34.740,79 VND/GBP và giá bán ra chốt tại 35.853,71 VND/GBP sau khi giảm 49 đồng.

Đối với tỷ giá đôla Úc, Vietcombank niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 17.972,28 VND/AUD (giảm 13,76 đồng), mua chuyển khoản về mốc 18.153,82 VND/AUD (lùi 13,90 đồng) và chiều bán ra hiện lùi về 18.735,37 VND/AUD (giảm 14,33 đồng).

Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng ghi nhận sắc đỏ nhẹ trên bảng giao dịch khi giá mua tiền mặt ở mức 158,31 VND/JPY, chiều mua chuyển khoản còn 159,91 VND/JPY và giá bán ra niêm yết tại mức 169,23 VND/JPY, lần lượt giảm 0,4 đồng, 0,4 đồng và 0,43 đồng so với phiên trước.

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank sáng ngày 12/8 ghi nhận xu hướng đi xuống . Các đồng tiền lớn gồm USD, euro, đôla Úc, bảng Anh và yen Nhật đều chịu áp lực giảm so với hôm trước.

Tại nhóm ngoại tệ còn lại, xu hướng giảm giá bao trùm gần như toàn bộ thị trường. Các đồng tiền ghi nhận sự suy yếu bao gồm: Đô la Singapore, Baht Thái, Đô la Canada, Franc Thụy Sĩ, Đô la Hong Kong, Nhân dân tệ, Krone Đan Mạch, Rupee Ấn Độ, Dinar Kuwait,...

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Hà My

Big 4 và loạt ngân hàng cổ phần công bố gói cho vay ưu đãi lãi suất, quy mô vượt 250.000 tỷ đồng
Không chỉ nhóm Big 4, hàng loạt NHTM cổ phần khác cũng tung ra ưu đãi giảm lãi suất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ và các lĩnh vực ưu tiên. Quy mô của chương trình đã lên đến trên 250.000 tỷ đồng.