|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 16/1 sắc đỏ bao trùm, bảng Anh và euro lao dốc mạnh

10:00 | 16/01/2026
Chia sẻ
Sáng nay (16/1/2026), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank ghi nhận xu hướng sụt giảm đồng loạt ở phần lớn đồng tiền chủ chốt. Trái ngược với đà phục hồi của phiên trước đó, đồng bảng Anh và euro bất ngờ lao dốc mạnh, trong khi đồng USD cũng đảo chiều giảm nhẹ.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Dựa trên bảng tỷ giá Vietcombank, sắc đỏ đang chiếm ưu thế đối với nhóm ngoại tệ chủ chốt, chỉ ghi nhận một đồng tiền tăng nhẹ.

Cụ thể, tỷ giá đôla Úc tại Vietcombank được niêm yết với chiều mua tiền mặt tăng thêm 29,32 đồng, lên mức 17.142,77 VND/AUD; mua chuyển khoản tăng 29,62 đồng, đạt 17.315,93 VND/AUD; đồng thời chiều bán ra tăng 30,58 đồng, lên mức 17.870,51 VND/AUD.

Trái lại, tỷ giá USD sáng nay quay đầu giảm nhẹ 4 đồng ở cả ba giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt được ấn định ở mức 26.057 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 26.087 VND/USD và chiều bán ra xuống mốc 26.387 VND/USD.

Tỷ giá bảng Anh ghi nhận mức giảm sâu nhất trong phiên giao dịch sáng nay với chiều mua tiền mặt sụt mạnh 176,92 đồng, xuống còn 34.224,11 VND/GBP; mua chuyển khoản giảm 178,71 đồng, lùi về mức 34.569,81 VND/GBP. Chiều bán ra mất tới 184 đồng, hiện được ấn định tại 35.676,98 VND/GBP.

Cùng chiều đi xuống, tỷ giá euro tại Vietcombank hôm nay cũng chịu áp lực điều chỉnh mạnh với chiều mua tiền mặt sụt 95,82 đồng, xuống mức 29.703,56 VND/EUR; mua chuyển khoản giảm 97 đồng, còn 30.003,59 VND/EUR. Chiều bán ra hiện được niêm yết tại 31.269,59 VND/EUR, sụt tới 100,85 đồng so với phiên trước.

Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng ghi nhận xu hướng giảm nhẹ. Giá mua tiền mặt lùi về mức 159,78 VND/JPY (giảm 0,4 đồng); mua chuyển khoản đạt 161,39 VND/JPY (giảm 0,39 đồng) và giá bán ra hiện ở mức 169,93 VND/JPY (giảm 0,41).

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 16/1 ghi nhận xu hướng sụt giảm ở đa số đồng chủ chốt. Trong đó, đồng đôla Úc ngược dòng tăng trưởng tích cực, trong khi các đồng bảng Anh, euro, USD và yên Nhật đều đồng loạt điều chỉnh đi xuống so với phiên giao dịch trước đó.

Bên cạnh nhóm ngoại tệ chính, diễn biến của các đồng tiền khác cũng ghi nhận sắc đỏ lan tỏa trên diện rộng. Phần lớn các ngoại tệ như Franc Thụy Sĩ, Đô la Singapore, Đô la Canada, Đô la Hồng Kông, Dinar Kuwait và Ringgit Malaysia đều đồng loạt giảm giá. Ngược lại, đồng Nhân dân tệ, Rúp Nga và Baht Thái ghi nhận mức tăng nhẹ, trong khi đồng Riyal Ả Rập Xê Út giữ mức đứng giá ổn định và đồng Won Hàn Quốc có biến động không đồng nhất khi giữ nguyên chiều mua nhưng nhích giảm ở chiều bán ra.

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 16/1/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

26.057

26.087

26.387

-4

-4

-4

Euro

EUR

29.703,56

30.003,59

31.269,59

-95,82

-97

-100,85

Bảng Anh

GBP

34.224,11

34.569,81

35.676,98

-176,92

-178,71

-184

Yen Nhật

JPY

159,78

161,39

169,93

-0,4

-0,39

-0,41

Đô la Úc

AUD

17.142,77

17.315,93

17.870,51

29,32

29,62

30,58

Đô la Singapore

SGD

19.857,35

20.057,93

20.741,77

-19,91

-20,11

-20,8

Baht Thái

THB

737,17

819,07

853,8

0,66

0,73

0,76

Đô la Canada

CAD

18.426,38

18.612,50

19.208,60

-17,63

-17,82

-18,38

Franc Thụy Sĩ

CHF

31.856,97

32.178,76

33.209,35

-175,55

-177,32

-182,98

Đô la Hong Kong

HKD

3.274,25

3.307,32

3.433,79

-2,09

-2,11

-2,19

Nhân dân tệ

CNY

3.675,49

3.712,61

3.831,52

2,29

2,31

2,39

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.005,32

4.158,48

-

-12,64

-13,12

Rupee Ấn Độ

INR

-

288,89

301,32

-

-0,49

-0,52

Won Hàn Quốc

KRW

15,42

17,13

18,59

0

0

-0,09

Dinar Kuwait

KWD

-

85.413,35

89.553,36

-

-32,54

-34,06

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.407,82

6.547,23

-

-15,1

-15,43

Krone Na Uy

NOK

-

2.543,59

2.651,45

-

-16,33

-17,01

Rúp Nga

RUB

-

319,51

353,68

-

0,90

0,99

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.965,17

7.264,94

-

-2

-2

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.789,49

2.907,77

-

-8,86

-9,23

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h20 (Tổng hợp: Hà My)

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Hà My

Thống đốc: Tỷ lệ tín dụng/GDP ở mức rất cao, ngành ngân hàng đối diện nhiều áp lực
Thống đốc Nguyễn Thị Hồng cho biết hiện tỷ lệ tín dụng/GDP đã ở mức rất cao so với các nước có điều kiện tương đồng như Việt Nam, chính vì vậy, ngành ngân hàng đối diện nhiều áp lực trong thực hiện nhiệm vụ đa mục tiêu trong thời gian tới.