Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 8/11: Giá USD, euro, yen Nhật, bảng Anh, đô la Úc cuối tuần

07:20 | 08/11/2020

Chia sẻ

Tỷ giá ngoại tệ của các đồng ngoại tệ có xu hướng tăng chiếm ưu thế trong tuần vừa qua. Ngoài đồng USD tại một số ngân hàng giảm giá thì các đồng như euro, yen Nhật, đô la Úc và bảng Anh đều có dấu hiệu tăng giá so với đầu tuần.

Tỷ giá USD cuối tuần  

Cuối tuần (8/11) tỷ giá trung tâm được NHNN đưa ra ở mức 23.185 VND/USD, giảm 16 đồng so với phiên đầu tuần.

Khảo sát tỷ giá USD tại 6 ngân hàng thương mại trong nước tuần qua, tại cả hai chiều giao dịch có 3 ngân hàng giảm giá và 3 ngân hàng giữ nguyên giá so với khảo sát trong phiên sáng đầu tuần.

BIDV có giá mua USD cao nhất ở mức 23.090 VND/USD, giữ nguyên so với đầu tuần. Eximbank có giá bán ra USD thấp nhất là 23.260 VND/USD, cũng giữ nguyên so với đầu tuần.

Tỷ giá USD chợ đen ở chiều mua vào giảm 20 đồng trong khi chiều bán giảm 30 đồng. 

Ngày

Tỷ giá USD hôm nay

Thay đổi so với phiên đầu tuần

Tỷ giá trung tâm (VND/USD)

23.185

-16

Biên độ giao dịch (+/-3%)

22.489

23.881

Ngân hàng

Mua

Bán

Mua

Bán

Vietcombank

23.060

23.270

0

0

VietinBank

23.038

23.268

-3

-3

BIDV

23.090

23.270

0

0

Techcombank

23.068

23.268

-1

-1

Eximbank

23.080

23.260

0

0

Sacombank

23.073

23.285

-2

-2

Tỷ giá chợ đen

23.200

23.230

-20

-30

Tỷ giá Euro cuối tuần

Khảo sát tỷ giá euro (EUR) tại 7 ngân hàng thương mại trong nước tuần qua, đồng euro đồng loạt tăng giá tại cả hai chiều mua - bán so với khảo sát vào đầu tuần.

Trong các ngân hàng được khảo sát, Sacombank có giá mua euro cao nhất là 27.311 VND/EUR, tăng 519 đồng so với đầu tuần. Trong khi đó Eximbank có giá bán thấp nhất là 27.717 VND/EUR, tăng 538 đồng so với đầu tuần.

Tỷ giá EUR chợ đen cùng lúc tăng 350 đồng cho cả chiều mua vào và bán ra.

Ngày

Tỷ giá EUR hôm nay

Thay đổi so với phiên đầu tuần

Ngân hàng

Mua tiền mặt

Bán ra

Mua tiền mặt

Bán ra

Vietcombank

26.720

28.083

426

448

Vietinbank

27.079

28.184

488

488

BIDV

26.971

28.047

425

434

Techcombank

27.001

28.231

509

532

Eximbank

27.140

27.717

435

538

Sacombank

27.311

27.873

519

519

HSBC

26.833

27.801

385

398

Tỷ giá chợ đen (VND/EUR)

27.430

27.530

350

350

Tỷ giá yen Nhật cuối tuần

Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) tại 10 ngân hàng thương mại trong nước tuần qua, đồng yen tại cả hai chiều mua vào và bán ra đều đồng loạt tăng giá so với khảo sát đầu tuần.

Ngân hàng ACB vẫn có giá mua vào yên Nhật (JPY) cao nhất là 221,32 VND/JPY, tăng 2,51 đồng so với đầu tuần. Bán Yên Nhật (JPY) thấp nhất là Ngân hàng Đông Á với 225 VND/JPY, tăng 3 đồng so với đầu tuần.

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với phiên đầu tuần

Mua tiền mặt

Bán ra

Mua tiền mặt

Bán ra

VCB

216,45

227,72

2,57

2,7

ACB

221,32

226,52

2,51

3,66

Techcombank

220,36

229,88

2,67

2,97

Vietinbank

218,24

227,24

2,85

2,85

BIDV

217,96

226,74

2,41

2,49

DAB

218

225

3

3

VIB

219

226

2

3

SCB

221,2

226,6

1,8

3,2

STB

221

226

3

3

NCB

220,66

226,44

2,22

2,25

Tỷ giá bảng Anh cuối tuần

Khảo sát tỷ giá bảng Anh (GBP) trong tuần qua đều tăng giá mạnh tại cả hai chiều mua - bán của 9 ngân hàng thương mại trong nước so với đầu tuần.

Ngân hàng Sacombank có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 30.286 VND/GBP, tăng 502 đồng so với đầu tuần. Còn tại BIDV có giá bán ra thấp nhất là 30.564 VND/GBP, tăng 477 đồng.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP

Thay đổi so với phiên đầu tuần

Mua tiền mặt

Bán ra

Mua tiền mặt

Bán ra

VCB

29.713,67

30.954,63

530,49

552,64

Techcombank

29.837

31.025

492

557

Vietinbank

30.046

31.056

479

479

BIDV

29.803

30.564

465

477

DAB

30.120

30.660

490

500

VIB

29.898

30.761

423

565

SCB

30.110

30.740

420

560

STB

30.286

30.596

502

498

NCB

30.062

30.790

510

510

Tỷ giá đô la Úc cuối tuần

Tỷ giá đô la Úc tuần qua đồng loạt giảm giá tại cả 10 ngân hàng thương mại so với khảo sát vào đầu tuần.

Ngân hàng Đông Á có giá mua đô la Úc (AUD) cao nhất là 16.670 VND/AUD, tăng 590 đồng. Đồng thời ngân hàng này cũng có giá bán đô la Úc (AUD) thấp nhất là 16.960 VND/AUD, tăng 600 đồng so với đầu tuần.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với phiên đầu tuần

Mua tiền mặt

Bán ra

Mua tiền mặt

Bán ra

VCB

16.430,52

17.116,72

613,46

639,07

ACB

16.565,00

17.048,00

539,00

668,00

Techcombank

16.342,00

17.182,00

548,00

574,00

Vietinbank

16.600,00

17.200,00

590,00

590,00

BIDV

16.512,00

17.082,00

571,00

596,00

DAB

16.670,00

16.960,00

590,00

600,00

VIB

16.466,00

17.124,00

543,00

635,00

SCB

16.580,00

17.050,00

530,00

600,00

STB

16.612,00

17.127,00

529,00

538,00

NCB

16.565,00

17.061,00

545,00

547,00

 

Quỳnh Hương