Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 30/7: Tăng/giảm trái chiều tại các ngân hàng
Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay
Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay 30/7 tại 8 ngân hàng thương mại, ở chiều mua vào có 5 ngân hàng tăng giá và 3 ngân hàng giữ nguyên giá so với hôm qua. Trong khi đó ở chiều bán ra có 6 ngân hàng tăng giá và 2 ngân hàng có giá bán được giữ ổn định.
Eximbank đang có giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất trong số các ngân hàng, ghi nhận ở mức 173,66 VND/JPY. Trong khi đó Agribank có giá bán ra yen Nhật thấp nhất ở mức 175,46 VND/JPY.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá JPY hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
170,3 |
172,02 |
180,29 |
1,25 |
1,27 |
1,32 |
|
Agribank |
170,91 |
171,60 |
175,46 |
0 |
0 |
0 |
|
Vietinbank |
170,47 |
171,13 |
180,68 |
0 |
0,66 |
1,66 |
|
BIDV |
171,88 |
172,92 |
180,73 |
2,14 |
2,16 |
2,28 |
|
Techcombank |
168,44 |
171,65 |
180,79 |
1,28 |
1,29 |
1,36 |
|
NCB |
169,64 |
170,84 |
177,17 |
0 |
0 |
0 |
|
Eximbank |
173,66 |
174,18 |
177,56 |
3,19 |
3,2 |
2,23 |
|
Sacombank |
172,64 |
172,87 |
180,22 |
1,56 |
0,79 |
1,55 |
- TIN LIÊN QUAN
-
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 1/8: Biến động trái chiều 01/08/2022 - 10:30
Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay ở chiều mua vào có 2 ngân hàng tăng giá, 3 ngân hàng giảm giá và 3 ngân hàng giữ nguyên giá so với hôm qua. Trong khi đó ở chiều bán ra có 2 ngân hàng tăng giá, 4 ngân hàng giảm giá và 2 ngân hàng giữ nguyên tỷ giá.
Eximbank có giá mua đô la Úc cao nhất ở mức 16.150 VND/AUD. Đồng thời tại đây cũng có giá bán ra thấp nhất là 16.530 VND/AUD.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá AUD hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
15.884,24 |
16.044,68 |
16.561,71 |
-52,31 |
-52,85 |
-54,51 |
|
Agribank |
15.993 |
16.057 |
16.636 |
0 |
0 |
0 |
|
Vietinbank |
16.090 |
16.002 |
16.702 |
0 |
-188 |
-38 |
|
BIDV |
16.023 |
16.120 |
16.656 |
20 |
21 |
22 |
|
Techcombank |
15.781 |
16.047 |
16.664 |
-45 |
-45 |
-41 |
|
NCB |
15.976 |
16.076 |
16.712 |
0 |
0 |
0 |
|
Eximbank |
16.150 |
16.198 |
16.530 |
20 |
20 |
21 |
|
Sacombank |
16.009 |
16.385 |
16.764 |
-35 |
241 |
-39 |
Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá bảng Anh (GBP) theo khảo sát sáng nay, ở chiều mua vào có 2 ngân hàng tăng giá, 3 ngân hàng giảm giá và 3 ngân hàng giữ nguyên giá. Trong khi đó ở chiều bán ra có 2 ngân hàng tăng giá, 4 ngân hàng giảm giá và 2 ngân hàng giữ nguyên tỷ giá.
Eximbank là ngân hàng có giá mua vào bảng Anh (GBP) cao nhất ở mức 28.089 VND/GBP. Đồng thời ngân hàng này cũng có giá mua vào bảng Anh thấp nhất ở mức 28.721 VND/GBP.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá GBP hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
27.627,43 |
27.906,50 |
28.805,76 |
-85,64 |
-86,50 |
-89,23 |
|
Agribank |
27.930 |
28.099 |
28.766 |
0 |
0 |
0 |
|
Vietinbank |
28.022 |
27.843 |
29.013 |
0 |
-229 |
-19 |
|
BIDV |
27.966 |
28.135 |
29.174 |
127 |
128 |
133 |
|
Techcombank |
27.622 |
27.987 |
28.911 |
-25 |
-24 |
-17 |
|
NCB |
27.946 |
28.066 |
28.902 |
0 |
0 |
0 |
|
Eximbank |
28.089 |
28.173 |
28.721 |
11 |
11 |
11 |
|
Sacombank |
28.031 |
28.265 |
28.790 |
-42 |
142 |
-55 |
Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay
Khảo sát tại 6 ngân hàng thương mại Việt Nam, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào có 2 ngân hàng giảm giá so với hôm qua và 2 ngân hàng giữ nguyên giá mua vào. Bên cạnh đó có 2 ngân hàng không mua vào won bằng tiền mặt. Ở chiều bán ra có 1 ngân hàng tăng giá, 2 ngân hàng giảm giá và 3 ngân hàng giữ nguyên giá bán.
Vietinbank có giá mua vào won Hàn Quốc cao nhất là 16,19 VND/KRW. Trong khi đó Agribank có giá bán ra won thấp nhất là 18,82 VND/KRW.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá KRW hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
15,49 |
17,21 |
18,87 |
-0,08 |
-0,09 |
-0,1 |
|
Agribank |
- |
17,23 |
18,82 |
- |
0 |
0 |
|
Vietinbank |
16,19 |
15,91 |
19,71 |
0 |
-1,08 |
-0,08 |
|
BIDV |
16,1 |
- |
19,66 |
-0,03 |
- |
0,78 |
|
Techcombank |
- |
- |
22 |
- |
- |
0 |
|
NCB |
14,13 |
16,13 |
19,65 |
0 |
0 |
0 |
Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay
Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại 5 ngân hàng trong nước, chỉ Vietcombank mua vào đồng nhân dân tệ bằng tiền mặt và tiếp tục tăng giá so với hôm qua. Tại chiều bán ra có 3 ngân hàng tăng giá, 1 ngân hàng giảm giá và 1 ngân hàng có giá bán không đổi.
Tỷ giá Vietcombank chiều mua vào nhân dân tệ (CNY) là 3.393,19 VND/CNY. Bán ra nhân dân tệ giá thấp nhất là BIDV với giá 3.523 VND/CNY.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá CNY hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
3.393,19 |
3.427,46 |
3.538,44 |
0,67 |
0,67 |
0,70 |
|
Vietinbank |
- |
3.390 |
3.530 |
- |
-31 |
-1 |
|
BIDV |
- |
3.412 |
3.523 |
- |
4 |
3 |
|
Techcombank |
- |
3.390 |
3.720 |
- |
0 |
0 |
|
Eximbank |
- |
3.412 |
3.524 |
- |
3 |
3 |
Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:
Tỷ giá USD đang giao dịch mua vào và bán ra ở mức: 23.200 - 23.510 VND/USD.
Tỷ giá euro (EUR) đang giao dịch mua vào và bán ra ở mức: 23.170 - 23.480 VND/EUR.
Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang giao dịch mua vào và bán ra ở mức: 16.478,75 - 17.181,58 VND/SGD.
Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang giao dịch mua vào và bán ra ở mức: 17.736,76 - 18.493,24 VND/CAD.
Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang giao dịch mua vào và bán ra ở mức: 568,59 - 656,04 VND/THB.
Bảng Tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia
TRỰC TIẾP