|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 2/1: Biến động trái chiều vào đầu tuần

09:31 | 02/01/2024
Chia sẻ
Khảo sát hôm nay, tỷ giá ngoại tệ được các ngân hàng điều chỉnh trái chiều. Theo đó, tỷ giá yen Nhật ghi nhận tăng tại nhiều ngân hàng so với biến động giảm.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay (2/1) tăng tại 6 ngân hàng trong khi chỉ giảm tại 2 ngân hàng so với phiên hôm trước. 

Tỷ giá mua vào tại ngân hàng Sacombank đạt mức cao nhất 168,99 VND/JPY. Tỷ giá bán ra tại Eximbank đạt mức thấp nhất 173,97 VND/JPY. 

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

166,82

168,51

176,59

0,72

0,73

0,76

Agribank

168,53

169,21

173,89

0,53

-0.18

-0.2

VietinBank

168,16

168,16

176,11

0,7

0,55

-1,05

BIDV

167,69

168,7

176,5

-0,02

-0,02

-0,02

Techcombank

164,74

169,13

177,37

0,43

0,43

0,47

NCB

167,68

168,88

175,35

-0,02

-0,02

-0,06

Eximbank

168,89

169,4

173,97

0,53

0,53

0,55

Sacombank

168,99

169,49

175,57

0,44

0,44

0,45

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) ghi nhận xu hướng giảm chiếm đa số ngân hàng khảo sát. Mặt khác, ngân hàng VietinBank điều chỉnh tăng mạnh trong phiên giao dịch hôm nay. 

Ngân hàng Sacombank ghi nhận mức tỷ giá cao nhất tại chiều mua với 16.320 VND/AUD. Ngoài ra, Eximbank có mức tỷ giá thấp nhất tại chiều bán ra với 16.764 VND/AUD. 

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16.090

16.253

16.775

16

17

17

Agribank

16.230

16.295

16.768

-68

-68

-68

VietinBank

16.278

16.378

16.828

105

185

35

BIDV

16.210

16.307

16.766

-71

-72

-74

Techcombank

16.002

16.269

16.913

20

20

21

NCB

16.180

16.280

16.894

-70

-70

-19

Eximbank

16.242

16.291

16.764

-12

-12

-12

Sacombank

16.320

16.370

16.786

35

35

45

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) tăng mạnh tại ngân hàng VietinBank, song giảm mạnh tại ngân hàng Techcombank vào phiên sáng nay. 

Đối với chiều mua, tỷ giá cao nhất được ghi nhận tại Sacombank ứng với mức 30.638 VND/GBP. Tại chiều bán ra, tỷ giá thấp nhất cũng tại ngân hàng này ứng với mức 31.170 VND/GBP. 


Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

30.057

30.360

31.336

43

43

44

Agribank

30.308

30.491

31.287

-86

-86

-87

VietinBank

30.468

30.518

31.478

200

240

30

BIDV

30.208

30.390

31.339

-112

-113

-124

Techcombank

30.076

30.450

31.413

33

33

35

NCB

30.421

30.541

31.354

-101

-101

-37

Eximbank

30.358

30.449

31.270

0

0

0

Sacombank

30.638

30.688

31.170

-23

-23

-7

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) tăng tại nhiều ngân hàng khảo sát. Riêng ngân hàng Techcombank vẫn giữ mức tỷ giá ổn định tại chiều bán ra vào phiên hôm nay. 

Ngân hàng VietinBank giữ mức tỷ giá mua vào cao nhất và BIDV giữ mức tỷ giá bán ra thấp nhất, tương ứng với 16,92 VND/KRW và 19,52 VND/KRW. 

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16,21

18,01

19,65

0,07

0,07

0,09

Agribank

-

17,84

19,52

-

-0,13

-0,15

VietinBank

16,92

17,72

20,52

0,42

1,02

0,02

BIDV

16,46

18,19

19,52

-0,03

-0,02

-0,03

Techcombank

-

-

22

-

-

0

NCB

14,98

16,98

20,90

0,01

0,01

-1,01

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) hôm nay, riêng Vietcombank có tỷ giá mua vào nhân dân tệ bằng tiền mặt, tăng 6 đồng so với ngày hôm trước. 

Tại chiều bán ra, tỷ giá nhân dân tệ tăng tại 2 ngân hàng, giảm tại 2 ngân hàng và ổn định tại 1 ngân hàng.

Tỷ giá Vietcombank đối với đồng nhân dân tệ (CNY) ở chiều mua tiền mặt là 3.346 VND/CNY. Ngoài ra, BIDV cũng là ngân hàng có tỷ giá bán ra thấp nhất ở mức 3.472 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.346

3.379

3.489

6

5

6

VietinBank

-

3.368

3.478

-

27

-3

BIDV

-

3.380

3.472

-

-6

-5

Techcombank

-

3.361

3.489

-

0

0

Eximbank

-

3.350

3.485

-

5

5

Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:

Tỷ giá USD đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 24.050 VND/USD và 24.420 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 26.071,01 VND/EUR và 27.502,56 VND/EUR.

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 17.906,65 VND/SGD và 18.669,19 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 17.845,81 VND/CAD và 18.605,75 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 624,35 VND/THB và 720,34 VND/THB.

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Thư Nguyễn

[Infographic] Toàn cảnh ngành chứng khoán Việt Nam: Cuộc đua quy mô, lợi nhuận và thị phần
Từ quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu đến lợi nhuận, hiệu quả sinh lời và thị phần môi giới, các bảng xếp hạng công ty chứng khoán cho thấy sự phân hóa về vị thế giữa những tên tuổi trên thị trường.