|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ biến động không đồng nhất trong phiên cuối tuần ngày 1/6

11:42 | 01/06/2024
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay, yen Nhật, bảng Anh, đô la Úc, won Hàn Quốc và nhân dân tệ được điều chỉnh tăng, giảm trái chiều ở các chiều giao dịch so với ngày hôm qua.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay (1/6) mua và bán tiền mặt giảm tại 5 ngân hàng và ổn định tại 3 ngân hàng. 

Tỷ giá mua yen Nhật cao nhất hiện đang được ghi nhận tại ngân hàng Sacombank, đạt 160,04 VND/JPY. Ngoài ra, tỷ giá bán ra thấp nhất cũng là tại ngân hàng Eximbank, đạt 164,78 VND/JPY. 

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

157,44

159,03

166,63

0

0

0

Agribank

158,38

159,02

166,22

0

0

0

VietinBank

157,55

157,70

167,25

-1,53

-1,38

0,22

BIDV

157,64

158,59

166,19

-0,48

-0,49

-0,49

Techcombank

155,05

159,40

167,50

-0,57

-0,57

-0,55

NCB

157,66

158,86

166,74

0

0

0

Eximbank

159,42

159,9

164,78

-0,27

-0,27

-0,21

Sacombank

160,04

160,54

165,07

-0,32

-0,32

-0,32

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) tăng, giảm khác nhau trong phiên giao dịch đầu tuần. Hiện tại, tỷ giá mua chuyển khoản giảm mạnh trên 100 đồng được ghi nhận tại Vietinbank.

Ở chiều mua vào, ngân hàng Sacombank triển khai tỷ giá cao nhất - 16.680 VND/AUD. Bên cạnh đó, tại chiều bán ra, ngân hàng Agribank đang có tỷ giá thấp nhất - 17.133 VND/AUD. 

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16.449

16.615

17.148

0

0

0

Agribank

16.562

16.629

17.133

0

0

0

VietinBank

16.609

16.629

17.229

-23

-103

47

BIDV

16.661

16.762

17.200

37

38

39

Techcombank

16.397

16.665

17.310

47

47

55

NCB

16.542

16.642

17.251

0

0

0

Eximbank

16.590

16.640

17.182

-20

-20

-13

Sacombank

16.680

16.730

17.235

13

13

15

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở hai chiều mua vào và bán ra đều biến động không đồng nhất. Trong đó, tỷ giá giảm tại 3 ngân hàng, tăng tại 2 ngân hàng và ổn định tại 3 ngân hàng ở chiều bán ra. 

32.078 VND/GBP là mức tỷ giá cao nhất ở chiều mua vào và 32.788 VND/GBP là mức tỷ giá thấp nhất ở chiều bán, cùng ghi nhận tại ngân hàng Sacombank.


Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

31.555

31.874

32.896

0

0

0

Agribank

31.688

31.879

32.859

0

0

0

VietinBank

31.863

31.873

33.043

-129

-169

41

BIDV

31.791

31.982

32.895

-20

-21

-20

Techcombank

31.623

32.004

32.975

46

47

56

NCB

31.951

32.071

32.842

0

0

0

Eximbank

31.876

31.940

32.848

-63

-63

-52

Sacombank

32.078

32.128

32.788

-29

-29

-37

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) được các ngân hàng điều chỉnh không đồng nhất. Theo ghi nhận, tỷ giá bán tiền mặt ổn định tại 4 ngân hàng và giảm tại 2 ngân hàng. 

Hình thức giao dịch mua vào với tỷ giá cao nhất là 16,2 VND/KRW - tại VietinBank. Mặt khác, hình thức giao dịch bán ra với tỷ giá thấp nhất là 19,04 VND/KRW - tại BIDV. 

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

15,95

17,72

19,33

0,00

0,00

0,00

Agribank

-

17,65

19,28

-

0,00

0,00

VietinBank

16,2

16,4

20,2

-0,43

-1,03

-0,03

BIDV

16,11

-

19,04

-0,06

-

-0,06

Techcombank

-

-

21

-

-

0

NCB

14,46

16,46

20,97

0,00

0,00

0,00

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) hôm nay, riêng Vietcombank có tỷ giá mua vào nhân dân tệ bằng tiền mặt, không thay đổi so với hôm qua. Ở chiều bán ra, tỷ giá nhân dân tệ giảm tại 3 ngân hàng và ổn định tại 2 ngân hàng.

Tỷ giá Vietcombank đối với đồng nhân dân tệ (CNY) ở chiều mua tiền mặt là 3.445 VND/CNY. Ngoài ra, BIDV là ngân hàng có tỷ giá bán ra thấp nhất ở mức 3.554 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.445

3.480

3.592

0

0

0

VietinBank

-

3.444

3.584

-

-32

-2

BIDV

-

3.473

3.554

-

-4

-4

Techcombank

-

3.320

3.710

-

0

0

Eximbank

-

3.445

3.596

-

-8

-7

Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:

Tỷ giá USD đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 25.224 VND/USD và 25.474 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 26.845,74 VND/EUR và 28.317,66 VND/EUR.

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 18.368,57 VND/SGD và 19.149,29 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 18.122,87 VND/CAD và 18.893,15 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 613,02 VND/THB và 707,22 VND/THB.

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Du Y

[Infographic] Toàn cảnh ngành chứng khoán Việt Nam: Cuộc đua quy mô, lợi nhuận và thị phần
Từ quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu đến lợi nhuận, hiệu quả sinh lời và thị phần môi giới, các bảng xếp hạng công ty chứng khoán cho thấy sự phân hóa về vị thế giữa những tên tuổi trên thị trường.