|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 5/11: Nhiều ngoại tệ tăng/giảm không đồng nhất

09:56 | 05/11/2022
Chia sẻ
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay tại ngân hàng Vietcombank không có nhiều biến động lớn, các đồng tiền tệ được điều chỉnh tăng/giảm khác nhau nhưng với biên độ nhỏ.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ phổ biến như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…

Khảo sát vào lúc 9h00 hôm nay ngày 5/11: Nhiều ngoại tệ tại Vietcombank đang biến động không đồng nhất như: Các đồng nhân dân tệ, đô la Hồng Kông, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, rúp Nga và riyal Ả Rập Xê Út tăng nhẹ ở chiều bán ra nhưng không thay đổi ở chiều mua vào.

Trong khi đó bảng Anh và yen Nhật ghi nhận giảm giá tại chiều mua vào nhưng tăng nhẹ tại chiều bán ra. USD và baht Thái được điều chỉnh tăng giá ở cả hai chiều.

Các ngoại tệ khác như đô la Úc, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, euro, won Hàn Quốc, đô la Singapore…tiếp tục giảm giá trong sáng nay.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) được mua - bán ở mức 24.567 VND/USD - 24.877 VND/USD, tăng nhẹ 6 đồng ở mỗi chiều giao dịch.

Tỷ giá euro tiếp tục giảm thêm 9,70 - 5,22 đồng tại mỗi chiều mua - bán. Giá giao dịch đồng euro tương ứng là 23.638,69 VND/EUR - 24.939,88 VND/EUR.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở chiều mua vào là 27.099,78 VND/GBP giảm 4,85 đồng - ở chiều bán ra là 28.229,93 VND/GBP tăng nhẹ 0,63 đồng.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) chiều mua vào được giữ nguyên ở mức 3.337,37 VND/CNY. Trong khi đó ở chiều bán ra tăng giá nhẹ thêm 0,7 đồng lên mức 3.477,08 VND/CNY.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) ở chiều mua vào là 163,33 VND/JPY giảm 0,01 đồng và ở chiều bán ra là 172,75 VND/JPY tăng nhẹ 0,02 đồng.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) chiều mua vào là 15,05 VND/KRW - chiều bán ra là 18,33 VND/KRW, giảm lần lượt 0,03 đồng và 0,02 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) tiếp tục giảm thêm trong sáng nay, giá mua vào là 15.242,87 VND/AUD và giá bán ra là 15.878,55 VND/AUD, tương ứng giảm 16,97 đồng và 14,47 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá baht Thái (THB) quay đầu tăng nhẹ 0,30 - 0,48 đồng ở mỗi chiều giao dịch, ghi nhận ở mức 579,02 VND/THB (mua vào) - 667,48 VND/THB (bán ra).

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.242,87

15.396,84

15.878,55

-16,97

-17,14

-14,47

Đô la Canada

CAD

17.645,25

17.823,48

18.381,11

-15,42

-15,59

-12,37

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.938,79

24.180,59

24.937,11

-11,82

-11,95

-7,30

Nhân dân tệ

CNY

3.337,37

3.371,08

3.477,08

0,00

0,00

0,70

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.200,78

3.320,79

-

-1,21

-0,59

Euro

EUR

23.638,69

23.877,47

24.939,88

-9,70

-9,79

-5,22

Bảng Anh

GBP

27.099,78

27.373,52

28.229,93

-4,85

-4,90

0,63

Đô la Hồng Kông

HKD

3.088,33

3.119,53

3.217,13

0,00

0,00

0,65

Rupee Ấn Độ

INR

-

300,03

311,78

-

0,00

0,06

Yen Nhật

JPY

163,33

164,98

172,75

-0,01

-0,01

0,02

Won Hàn Quốc

KRW

15,05

16,73

18,33

-0,03

-0,02

-0,02

Dinar Kuwait

KWD

-

79.862,81

82.991,64

-

0,00

16,69

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.189,56

5.298,66

-

0,00

1,06

Krone Na Uy

NOK

-

2.305,84

2.401,89

-

-0,98

-0,54

Rúp Nga

RUB

-

385,84

426,80

-

0,00

0,09

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.599,81

6.858,37

-

0,00

1,37

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.179,57

2.270,36

-

-1,12

-0,70

Đô la Singapore

SGD

17.060,39

17.232,71

17.771,86

-6,00

-6,07

-2,68

Baht Thái

THB

579,02

643,36

667,48

0,30

0,34

0,48

Đô la Mỹ

USD

24.567

24.597

24.877

6

6

6

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Ngọc Mai

NHNN yêu cầu giảm lãi suất, xem xét giao room tín dụng thấp trong năm 2027 nếu không tuân thủ
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%/năm đối với kỳ hạn từ 6 tháng, đồng thời tập trung giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2%/năm. Ngân hàng không thực hiện nghiêm chỉ đạo có thể bị xem xét lại chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2026 và giao chỉ tiêu thấp trong năm 2027.