|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 18/8: Bảng Anh, yen Nhật giảm giá

09:56 | 18/08/2022
Chia sẻ
Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank: Nhiều đồng tiền chủ chốt được điều chỉnh giảm giá tại VCB trong sáng nay như yen Nhật, bảng Anh, đô la Úc, won, đô la Canada…

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như:Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…

Khảo sát vào lúc 9h35 hôm nay ngày 18/8: Vietcombank giữ ổn định tỷ giá của đồng đô la Mỹ và đồng dinar Kuwait, không đổi so với hôm qua.

Có 4 ngoại tệ được điều chỉnh tăng giá trong sáng nay gồm có Nhân dân tệ, krone Đan Mạch, euro và rúp Nga.

Trong khi đó có nhiều đồng tiền ngoại tệ khác ghi nhận giảm giá so với hôm qua, có thể kể đến như: Đô la Úc, đô la Canada, bảng Anh, yen Nhật, won Hàn Quốc, đô la Singapore, baht Thái…

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ chủ chốt:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) được giữ ổn định, ghi nhận mua - bán ở mức 23.235 VND/USD - 23.545 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) tiếp tục tăng giá, với giá mua vào là 23.234,88 VND/EUR - bán ra 24.536,03 VND/EUR, lần lượt tăng 47,89 đồng và 50,57 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) quay đầu giảm mạnh ở cả hai chiều giao dịch, theo đó giá mua - bán theo khảo sát là27.492,36 VND/GBP - 28.664,80 VND/GBP, tương ứng giảm 104,90 đồng và 109,37 đồng.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) quay đầu tăng giá, giá mua vào ở mức 3.380,57 VND/CNY - bán ra 3.525,27 VND/CNY, tăng lần lượt 3,49 đồng và 3,64 đồng.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) vẫn tiếp tục giảm giá, tại chiều mua vào giảm 0,64 đồng xuống còn 168,87 VND/JPY - tỷ giá bán ra giảm 0,68 đồng xuống mức 178,78 VND/JPY.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) được điều chỉnh giảm giá, giá mua vào ghi nhận được là 15,39 VND/KRW và giá bán ra là 18,76 VND/KRW, tăng lần lượt 0,06 đồng và 0,07 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) quay đầu giảm mạnh so với hôm qua, giá mua vào là 15.832,74 VND/AUD - giá bán ra là 16.507,94 VND/AUD. Trong đó giảm lần lượt 159,62 đồng và 166,43 đồng tại mỗi chiều giao dịch.

Tỷ giá baht Thái (THB) được điều chỉnh giảm giá, chiều mua vào có giá 583,36 VND/THB, giảm 1,32 đồng - chiều bán ra có giá 673,09 VND/THB giảm 1,52 đồng.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.832,74

15.992,66

16.507,94

-159,62

-161,24

-166,43

Đô la Canada

CAD

17.660,87

17.839,26

18.414,03

-94,86

-95,82

-98,91

Franc Thụy Sĩ

CHF

24.012,02

24.254,56

25.036,03

-15,17

-15,33

-15,82

Nhân dân tệ

CNY

3.380,57

3414,71

3.525,27

3,49

3,52

3,64

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.148,08

3.269,07

-

6,81

7,07

Euro

EUR

23.234,88

23.469,57

24.536,03

47,89

48,37

50,57

Bảng Anh

GBP

27.492,36

27.770,06

28.664,80

-104,90

-105,96

-109,37

Đô la Hồng Kông

HKD

2.908,39

2.937,76

3.032,42

-0,89

-0,90

-0,92

Rupee Ấn Độ

INR

-

294,12

305,92

-

-0,69

-0,72

Yen Nhật

JPY

168,87

170,58

178,78

-0,64

-0,65

-0,68

Won Hàn Quốc

KRW

15,39

17,11

18,76

-0,06

-0,06

-0,07

Dinar Kuwait

KWD

-

76.070,15

79.121,94

-

0,00

0,00

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.184,39

5.298,17

-

-3,48

-3,56

Krone Na Uy

NOK

-

2.364,11

2.464,82

-

-8,47

-8,82

Rúp Nga

RUB

-

341,76

463,17

-

5,65

7,65

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.216,76

6.466,16

-

-0,16

-0,17

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.207,52

2.301,56

-

-11,69

-12,18

Đô la Singapore

SGD

16.519,89

16.686,76

17.224,40

-28,77

-29,06

-29,99

Baht Thái

THB

583,36

648,18

673,09

-1,32

-1,47

-1,52

Đô la Mỹ

USD

23.235

23.265

23.545

0

0

0

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Ngọc Mai

Bức tranh chất lượng tài sản ngân hàng: Lãi dự thu tăng gấp đôi tốc độ tăng dư nợ, cho vay qua trái phiếu tăng 41%
Chứng khoán TCBS nhận định ba rủi ro cho chất lượng tài sản ngành ngân hàng nửa cuối 2026 là nợ nhóm 2 tăng hai quý liên tiếp, dự phòng tăng chậm hơn nợ xấu, và lãi dự thu tăng 36,1% so với cùng kỳ, gấp đôi tốc độ tăng dư nợ.