Tỷ giá ACB ngày 9/10: USD, yen và bảng Anh giảm, euro đảo chiều tăng
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng ACB
- TIN LIÊN QUAN
-
Tỷ giá ACB ngày 10/10: Euro, bảng Anh và franc Thuỵ Sĩ đồng loạt giảm hơn 180 đồng 10/10/2025 - 12:52
Khảo sát lúc 13h50 ngày 9/10, tỷ giá ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) cho thấy xu hướng tăng giảm không đồng nhất giữa các đồng tiền mạnh.
Cụ thể, tỷ giá USD duy trì ổn định ở chiều mua nhưng giảm nhẹ 3 đồng ở chiều bán, hiện được niêm yết ở mức 26.150 VND/USD (mua tiền mặt), 26.180 VND/USD (mua chuyển khoản) và 26.386 VND/USD (bán ra).
Đồng đô la Úc bật tăng 64 đồng ở chiều mua tiền mặt, 65 đồng ở chiều mua chuyển khoản và 67 đồng ở chiều bán, đưa tỷ giá lên 17.031 VND/AUD, 17.143 VND/AUD và 17.685 VND/AUD.
Tỷ giá đô la Canada cũng ghi nhận mức tăng đồng đều 27 đồng ở cả hai chiều mua – bán, đạt 18.522 VND/CAD (mua tiền mặt), 18.634 VND/CAD (mua chuyển khoản) và 19.233 VND/CAD (bán ra).
Tương tự, tỷ giá euro nhích nhẹ 13 đồng ở chiều mua và 14 đồng ở chiều bán, lên 30.097 VND/EUR (mua tiền mặt), 30.218 VND/EUR (mua chuyển khoản) và 31.206 VND/EUR (bán ra).
Đáng chú ý, đồng đô la New Zealand bật tăng mạnh nhất trong nhóm ngoại tệ được khảo sát, với mức tăng 104 đồng ở chiều mua và 107 đồng ở chiều bán, hiện đạt 15.044 VND/NZD (mua vào) và 15.520 VND/NZD (bán ra).
Ngược lại, tỷ giá yen Nhật giảm nhẹ so với phiên trước, giao dịch ở 168,78 VND/JPY (mua tiền mặt), 169,63 VND/JPY (mua chuyển khoản) và 175,53 VND/JPY (bán ra), tương ứng giảm 0,56 đồng, 1 đồng và 0,57 đồng.
Cùng xu hướng đi xuống, đồng franc Thụy Sĩ mất 81 đồng ở chiều mua chuyển khoản và 84 đồng ở chiều bán, còn 32.404 VND/CHF và 33.363 VND/CHF.
Tỷ giá bảng Anh cũng giảm nhẹ 26 đồng ở cả hai chiều, hiện ở mức 34.809 VND/GBP (mua vào) và 35.840 VND/GBP (bán ra).
Trong khi đó, tỷ giá đô la Singapore giữ nguyên giá so với trước, duy trì ở 19.938 VND/SGD (mua tiền mặt), 20.068 VND/SGD (mua chuyển khoản) và 20.662 VND/SGD (bán ra).
Tương tự, tỷ giá won Hàn Quốc đi ngang ở cả hai chiều, được ACB niêm yết ở mức 18.640 VND/KRW (mua vào) và 19.310 VND/KRW (bán ra).
Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng ACB hôm nay
| Ngoại tệ | Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 9/10 | Tăng/giảm so với ngày trước đó | |||||
| Mua | Bán | Mua | Bán | ||||
| Tên ngoại tệ | Mã NT | Tiền mặt | Chuyển khoản | Tiền mặt | Chuyển khoản | ||
| Đô la Mỹ | USD | 26.150 | 26.180 | 26.386 | 0 | 0 | -3 |
| Đô la Úc | AUD | 17.031 | 17.143 | 17.685 | 64 | 65 | 67 |
| Đô la Canada | CAD | 18.522 | 18.634 | 19.233 | 27 | 27 | 27 |
| Euro | EUR | 30.097 | 30.218 | 31.206 | 13 | 13 | 14 |
| Yen Nhật | JPY | 168,78 | 169,63 | 175,53 | -0,56 | -1 | -0,57 |
| Đô la Singapore | SGD | 19.938 | 20.068 | 20.662 | 0 | 0 | 0 |
| Franc Thụy Sĩ | CHF | - | 32.404 | 33.363 | - | -81 | -84 |
| Bảng Anh | GBP | - | 34.809 | 35.840 | - | -26 | -26 |
| Won Hàn Quốc | KRW | - | 18.640 | 19.310 | - | 0 | 0 |
| Dollar New Zealand | NZD | - | 15.044 | 15.520 | - | 104 | 107 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng ACB được khảo sát vào lúc 13h50. (Tổng hợp: Du Y)
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia
TRỰC TIẾP