|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 12/2018: Nên gửi tiết kiệm 2 tháng ở đâu?

17:00 | 19/12/2018
Chia sẻ
Lãi suất ngân hàng kì hạn 2 tháng cao nhất là 5,5%/năm được áp dụng tại 5 ngân hàng gồm Ngân hàng Bắc Á, HDBank, SCB, Ngân hàng Việt Á (số tiền gửi từ 100 triệu đồng trở lên) và VIB (đối với số tiền từ 1 tỉ đồng trở lên).
so sanh lai suat ngan hang thang 122018 nen gui tiet kiem 2 thang o dau So sánh lãi suất ngân hàng tháng 12/2018: Lãi suất 2 năm ở đâu cao nhất?
so sanh lai suat ngan hang thang 122018 nen gui tiet kiem 2 thang o dau
Nguồn: Ảnh minh hoạ.

Tháng cuối năm, cuộc đua tăng lãi suất các ngân hàng vẫn chưa hạ nhiệt với nhiều ngân hàng tiếp tục nâng lãi suất tiền gửi, đặc biệt là ở những kì hạn dài, từ 6 tháng trở lên.

Theo thông tin tổng hợp từ biểu lãi suất của 30 ngân hàng trong nước công bố trên website được cập nhật vào ngày 17/12/2018, lãi suất tiền gửi kì hạn 2 tháng dao động trong khoảng từ 4,5% đến 5,5%/năm. Trong đó, mức lãi suất cận dưới đã tăng từ 4,2% trong tháng 10 lên 4,5%/năm.

Một số ngân hàng điều chính lãi suất gần đây có thể kể đến như: Agribank, VietinBank, ACB, Techcombank, MBBank, VIB, Eximbank,...

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 2 tháng nhận thấy Top 5 ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất là 5,5%/năm gồm Ngân hàng Bắc Á, HDBank, SCB, Ngân hàng Việt Á (số tiền gửi từ 100 triệu đồng trở lên) và VIB (đối với số tiền từ 1 tỉ đồng trở lên).

5 ngân hàng đứng cuối bảng, có mức lãi suất tiền gửi kì hạn 2 tháng thấp nhất (4,5%) là 4 "ông lớn" ngân hàng thương mại nhà nước Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và LienVietPostBank.

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 2 tháng tại ngày 17/12/2018

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 2 tháng
1 Ngân hàng Bắc Á - 5,50%
2 HDBank - 5,50%
3 VIB Từ 1 tỉ trở lên 5,50%
4 Ngân hàng Việt Á Từ 100 trđ trở lên 5,50%
5 SCB - 5,50%
6 TPBank - TK điện tử - 5,45%
7 Ngân hàng OCB - 5,45%
8 Kienlongbank - 5,40%
9 VIB Dưới 1 tỉ 5,40%
10 VPBank Từ 5 tỉ trở lên 5,40%
11 VietBank - 5,40%
12 Ngân hàng Đông Á - 5,40%
13 OceanBank - 5,40%
14 ABBank - 5,40%
15 Ngân hàng Việt Á Dưới 100 trđ 5,40%
16 Ngân hàng Bản Việt - 5,40%
17 Ngân hàng Quốc dân (NCB) - 5,35%
18 TPBank - 5,35%
19 ACB Từ 10 tỉ trở lên 5,30%
20 VPBank Dưới 5 tỉ 5,30%
21 PVcomBank - 5,30%
22 ACB Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 5,25%
23 ACB Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 5,20%
24 Sacombank - 5,20%
25 SeABank - 5,20%
26 Maritime Bank Từ 1 tỉ trở lên 5,20%
27 Saigonbank - 5,20%
28 ACB Từ 500 trđ - dướ 1 tỉ 5,15%
29 Techcombank Từ 3 tỉ trở lên 5,10%
30 ACB Từ 200 trđ - dưới 500 trđ 5,10%
31 MBBank - 5,10%
32 SHB - 5,10%
33 Maritime Bank Từ 50 trđ - dưới 1 tỉ 5,10%
34 Techcombank Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 5,00%
35 ACB Dưới 200 trđ 5,00%
36 Maritime Bank Dưới 50 trđ 4,95%
37 Techcombank Dưới 1 tỉ 4,80%
38 Eximbank - 4,80%
39 Agribank - 4,50%
40 VietinBank - 4,50%
41 Vietcombank - 4,50%
42 BIDV - 4,50%
43 LienVietPostBank - 4,50%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp trên website các ngân hàng

Xem thêm


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Trúc Minh

Bức tranh chất lượng tài sản ngân hàng: Lãi dự thu tăng gấp đôi tốc độ tăng dư nợ, cho vay qua trái phiếu tăng 41%
Chứng khoán TCBS nhận định ba rủi ro cho chất lượng tài sản ngành ngân hàng nửa cuối 2026 là nợ nhóm 2 tăng hai quý liên tiếp, dự phòng tăng chậm hơn nợ xấu, và lãi dự thu tăng 36,1% so với cùng kỳ, gấp đôi tốc độ tăng dư nợ.