Tài chính

Lãi suất Ngân hàng Quốc Dân (NCB) tháng 7/2021 tăng tại nhiều kỳ hạn

12:49 | 10/07/2021

Chia sẻ

Ngân hàng Quốc Dân đã có động thái nâng lãi suất tiền gửi tại nhiều kỳ hạn, áp dụng với cả hai phân khúc khách hàng Cá nhân và Doanh nghiệp.
Lãi suất Ngân hàng Quốc Dân (NCB) tháng 7/2021 tăng tại nhiều kỳ hạn - Ảnh 1.

Nguồn: NCB

Khảo sát mới nhất Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB), lãi suất tiền gửi tiết kiệm trong tháng 7 này tăng tại nhiều kỳ hạn so với ghi nhận vào tháng trước. Biểu lãi suất ngân hàng áp dụng với khách hàng cá nhân tại kỳ hạn 1 - 60 tháng được niêm yết từ 3,9%/năm đến 6,8%/năm khi lựa chọn nhận lãi vào cuối kỳ. Có thể thấy ngân hàng đã điều chỉnh tăng 0,05 - 0,2 điểm % lãi suất tại các kỳ hạn dưới 12 tháng. Từ 12 tháng trở lên, lãi suất tiết kiệm được giữ nguyên như cũ.

Cụ thể, NCB điều chỉnh tăng 0,1 điểm % tại các kỳ hạn 1 - 5 tháng, niêm yết ở cùng mức 3,9%/năm. Lãi suất tiết kiệm tại kỳ hạn 6 tháng chỉ tăng 0,05 điểm % từ mức 6,2%/năm lên 6,25%/năm trong tháng này.

Tiền gửi ngân hàng tại kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng đồng loạt tăng 0,2 điểm % so với tháng trước. Lãi suất tiền gửi sau điều chỉnh tại các kỳ hạn này dao động trong khoảng từ 6,3%/năm đến 6,5%/năm.

Từ kỳ hạn 12 tháng trở lên, lãi suất Ngân hàng Quốc Dân duy trì không đổi so với tháng trước.

Khách hàng giao dịch gửi tiền ngân hàng tại kỳ hạn sẽ được áp dụng lãi suất là 6,4%/năm. Tiếp đó hai kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng được hưởng lãi suất tương ứng là 6,7%/năm và 6,75%/năm.

Ngân hàng Quốc Dân đang huy động vốn với mức lãi suất cao nhất là 6,8%/năm, được áp dụng cho các khoản tiết kiệm tại kỳ hạn từ 18 tháng đến 60 tháng.

Thông thường, khi gửi tiết kiệm dưới hình thức trả lãi cuối kỳ khách hàng sẽ được hưởng lãi suất tốt nhất. Đối với các hình thức nhận lãi khác, NCB đang áp dụng lãi suất như sau: nhận lãi 1 tháng (3,87% - 6,49%/năm); nhận lãi 3 tháng (5,89% - 6,53%/năm); nhận lãi 6 tháng (5,94% - 6,58%/năm); nhận lãi 12 tháng (6,03% - 6,58%/năm); nhận lãi trước (3,83% - 6,24%/năm). Theo so sánh, lãi suất tại các kỳ lĩnh lãi này cũng được điều chỉnh tăng tại các kỳ hạn dưới 12 tháng.

Biểu lãi suất ngân hàng Quốc Dân (NCB) áp dụng với tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân

KỲ HẠN

PHƯƠNG THỨC LĨNH LÃI (ĐVT %/NĂM)

Cuối kỳ

1 tháng

3 tháng

6 tháng

12 tháng

Đầu kỳ

Không kỳ hạn

 

0,1

 

 

 

 

01 Tuần

0,1

 

 

 

 

 

02 Tuần

0,1

 

 

 

 

 

01 Tháng

3,9

 

 

 

 

3,88

02 Tháng

3,9

3,89

 

 

 

3,87

03 Tháng

3,9

3,88

 

 

 

3,86

04 Tháng

3,9

3,88

 

 

 

3,84

05 Tháng

3,9

3,87

 

 

 

3,83

06 Tháng

6,25

6,17

6,2

 

 

6,06

07 Tháng

6,3

6,2

 

 

 

6,07

08 Tháng

6,35

6,23

 

 

 

6,09

09 Tháng

6,4

6,26

6,3

 

 

6,1

10 Tháng

6,45

6,29

 

 

 

6,12

11 Tháng

6,5

6,33

 

 

 

6,13

12 Tháng

6,4

6,21

6,25

6,3

 

6,01

13 Tháng

6,7

6,48

 

 

 

6,24

15 Tháng

6,75

6,49

6,53

 

 

6,22

18 Tháng

6,8

6,49

6,52

6,58

 

6,17

24 Tháng

6,8

6,39

6,42

6,48

6,58

5,98

30 Tháng

6,8

6,29

6,32

6,38

 

5,81

36 Tháng

6,8

6,2

6,23

6,29

6,38

5,64

60 Tháng

6,8

5,86

5,89

5,94

6,03

5,07

Nguồn: NCB

Lãi suất tiền gửi ngân hàng của khách hàng Doanh nghiệp trong tháng này cũng tăng mạnh so với tháng trước. Ngân hàng nâng từ 0,1 - 0,3 điểm % lãi suất tại các kỳ hạn từ 1 đến 13 tháng, giữ nguyên lãi suất tại các kỳ hạn còn lại.

Biểu lãi suất tiền gửi của khách hàng Doanh nghiệp trong tháng này ghi nhận được từ 3,4%/năm đến 6%/năm tại hình thức cuối kỳ, kỳ hạn gửi 1 - 36 tháng. Bên cạnh đó, khách hàng cũng có thể tham khảo các phương thức lĩnh lãi khác với lãi suất được cập nhật dưới đây.

Lãi suất tiền gửi ánh dụng với phân khúc khách hàng Doanh nghiệp

KỲ HẠN

PHƯƠNG THỨC LĨNH LÃI (ĐVT %/NĂM)

Cuối kỳ

1 tháng

3 tháng

6 tháng

12 tháng

Đầu kỳ

Không kỳ hạn

 

0,2

 

 

 

 

01 Tuần

0,2

 

 

 

 

 

02 Tuần

0,2

 

 

 

 

 

01 Tháng

3,4

 

 

 

 

3,1

02 Tháng

3,4

3,2

 

 

 

3,1

03 Tháng

3,6

3,4

 

 

 

3,2

04 Tháng

3,6

3,5

 

 

 

3,3

05 Tháng

3,6

3,5

 

 

 

3,1

06 Tháng

5,65

5,53

5,46

 

 

5,34

07 Tháng

5,6

5,32

 

 

 

5,21

08 Tháng

5,65

5,45

 

 

 

5,33

09 Tháng

5,7

5,39

5,42

 

 

5,27

10 Tháng

5,75

5,63

 

 

 

5,48

11 Tháng

5,8

5,56

 

 

 

5,5

12 Tháng

5,85

5,55

5,58

5,62

 

5,42

13 Tháng

6,1

5,87

 

 

 

5,61

18 Tháng

6

5,67

5,71

5,77

 

5,43

24 Tháng

6

5,55

5,56

5,64

5,76

5,09

36 Tháng

6

5,34

5,37

5,43

5,54

4,72

Nguồn: NCB

Ngọc Mai