|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng hôm nay 30/6 đồng loạt đi ngang, Agribank cao nhất 6,0%/năm

09:59 | 30/06/2026
Chia sẻ
Sáng 30/6, lãi suất ngân hàng tại các nhà băng khảo sát tiếp tục đi ngang so với hôm trước. Nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Vietcombank, Agribank, BIDV và VietinBank vẫn duy trì mức cao nhất 6,0%/năm, trong khi HDBank tiếp tục dẫn đầu hệ thống với lãi suất tối đa 7,6%/năm cho khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động cho khách hàng cá nhân từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm, dành cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng, không thay đổi so với ngày trước đó.

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, lãi suất kỳ hạn 1 tháng được Agribank giữ ở mức 2,6%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng niêm yết 2,9%/năm. Với các kỳ hạn trung hạn, ngân hàng duy trì lãi suất 4,0%/năm cho cả kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng.

Đối với tiền gửi dài hạn, kỳ hạn 12 tháng hiện có lãi suất 5,9%/năm. Mức cao nhất trong biểu lãi suất của Agribank vẫn là 6,0%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy trong khoảng 2,1 - 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng tại Vietcombank hiện ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng đạt 2,4%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được niêm yết ở mức 3,5%/năm.

Tại nhóm kỳ hạn dài, lãi suất kỳ hạn 12 tháng duy trì ở mức 5,9%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng tiếp tục là mức cao nhất tại quầy với 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, Vietcombank cũng không ghi nhận điều chỉnh mới, tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng giữ ở mức 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được hưởng lãi suất 3,5%/năm.

Với kỳ hạn 12 tháng, Vietcombank duy trì mức 5,9%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đứng ở mức cao nhất trên kênh online, đạt 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

24 tháng

6,0%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) duy trì biểu lãi suất huy động ổn định từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn 1 - 36 tháng.

Trong đó, lãi suất kỳ hạn 1 tháng được niêm yết ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, BIDV tiếp tục áp dụng chung mức 3,5%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 12 tháng có lãi suất 5,9%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục là một trong những mốc lãi suất cao nhất tại BIDV, đạt 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

36 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) hiện duy trì khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, không thay đổi so với phiên liền trước.

Theo biểu lãi suất hiện hành, kỳ hạn 1 tháng được VietinBank áp dụng mức 2,1%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng đạt 2,4%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng giữ ở mức 3,5%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất huy động tiếp tục ở mức 5,9%/năm. Kỳ hạn 24 tháng duy trì mức cao nhất 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục niêm yết lãi suất tiết kiệm tại quầy trong khoảng 4,5 - 6,7%/năm cho các kỳ hạn phổ biến từ 1 tháng đến 24 tháng.

Tại kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng, Sacombank cùng áp dụng mức lãi suất 4,5%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng hiện được duy trì ở mức 6,2%/năm.

Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất tại quầy của Sacombank ở mức 5,9%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục là mốc cao nhất, đạt 6,7%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh online, Sacombank giữ nguyên khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng ở mức 4,5%/năm. Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng niêm yết mức 6,4%/năm.

Kỳ hạn 12 tháng hiện có lãi suất 6,6%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng tiếp tục ghi nhận mức cao nhất trên kênh online của Sacombank, đạt 6,9%/năm.

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

   

1 tháng

4,50%

 

4,50%

2 tháng

4,50%

 

4,49%

3 tháng

4,50%

 

4,48%

4 tháng

4,50%

 

4,47%

5 tháng

4,50%

 

4,47%

6 tháng

6,40%

6,35%

6,32%

7 tháng

6,40%

 

6,30%

8 tháng

6,40%

 

6,28%

9 tháng

6,40%

6,30%

6,27%

10 tháng

6,40%

 

6,25%

11 tháng

6,40%

 

6,24%

12 tháng

6,60%

6,44%

6,41%

13 tháng

6,60%

 

6,39%

15 tháng

6,60%

6,39%

6,36%

18 tháng

6,60%

6,34%

6,31%

24 tháng

6,90%

6,52%

6,48%

36 tháng

6,90%

6,32%

6,29%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) duy trì khung lãi suất tiết kiệm tại quầy dành cho khách hàng Priority từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.

Theo biểu lãi suất hiện hành, kỳ hạn 1 tháng đang ở mức 3,7%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,1%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được MB Bank áp dụng mức 4,6%/năm.

Tại kỳ hạn 12 tháng, lãi suất tiền gửi ở mức 6,2%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục duy trì mốc cao nhất 7,0%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Với kênh gửi tiền trực tuyến, MB Bank tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 7,0%/năm cho khách hàng Mass, kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.

Lãi suất kỳ hạn 1 tháng hiện là 4,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng đạt 4,65%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được niêm yết ở mức 5,7%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, MB Bank áp dụng mức 6,3%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục giữ mức cao nhất là 7,0%/năm.

MB Bank cũng giữ ổn định biểu lãi suất online dành cho khách hàng Priority và Private trong khoảng 4,5%/năm đến 7,0%/năm, với mức cao nhất áp dụng từ kỳ hạn 24 tháng trở lên.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

02 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

03 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

01 tháng

4,50%

 

4,50%

0,00%

02 tháng

4,60%

 

4,60%

0,00%

03 tháng

4,65%

4,63%

4,70%

4,68%

04 tháng

4,65%

4,62%

4,70%

4,67%

05 tháng

4,65%

4,61%

4,70%

4,66%

06 tháng

5,70%

5,63%

5,80%

5,73%

07 tháng

5,70%

5,62%

5,80%

5,71%

08 tháng

5,70%

5,60%

5,80%

5,70%

09 tháng

5,70%

5,59%

5,80%

5,69%

10 tháng

5,70%

5,58%

5,80%

5,67%

11 tháng

5,70%

5,56%

5,80%

5,66%

12 tháng

6,30%

6,12%

6,35%

6,17%

13 tháng

6,30%

6,10%

6,35%

6,15%

15 tháng

6,30%

6,07%

6,35%

6,12%

18 tháng

6,30%

6,03%

6,35%

6,08%

24 tháng

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

36 tháng

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

MB Bank cũng ổn định biểu lãi suất dành cho khách hàng Priority và Private từ 4,5%/năm đến 7,0%/năm. Mức cao nhất 7,0%/năm được áp dụng cho tiền gửi online từ kỳ hạn 24 tháng trở lên.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Priority & Khách hàng Private)

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

02 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

03 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

01 tháng

4,50%

 

4,55%

0,00%

4,60%

 

02 tháng

4,60%

 

4,65%

0,00%

4,70%

 

03 tháng

4,70%

4,68%

4,70%

4,68%

4,75%

4,73%

04 tháng

4,70%

4,67%

4,70%

4,67%

4,75%

4,72%

05 tháng

4,70%

4,66%

4,70%

4,66%

4,75%

4,71%

06 tháng

5,80%

5,73%

5,85%

5,77%

5,90%

5,82%

07 tháng

5,80%

5,71%

5,85%

5,76%

5,90%

5,81%

08 tháng

5,80%

5,70%

5,85%

5,75%

5,90%

5,80%

09 tháng

5,80%

5,69%

5,85%

5,73%

5,90%

5,78%

10 tháng

5,80%

5,67%

5,85%

5,72%

5,90%

5,77%

11 tháng

5,80%

5,66%

5,85%

5,71%

5,90%

5,75%

12 tháng

6,35%

6,17%

6,40%

6,21%

6,40%

6,21%

13 tháng

6,35%

6,15%

6,40%

6,20%

6,40%

6,20%

15 tháng

6,35%

6,12%

6,40%

6,17%

6,40%

6,17%

18 tháng

6,35%

6,08%

6,40%

6,12%

6,40%

6,12%

24 tháng

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

36 tháng

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục duy trì khung lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng tại HDBank hiện ở mức 3,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng đạt 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng được niêm yết ở mức 4,9%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng là 4,7%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, lãi suất kỳ hạn 12 tháng loại 2 là 5,2%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng đạt 4,9%/năm. Đáng chú ý, mức 7,6%/năm tiếp tục được áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng loại 1 khi khách hàng đáp ứng điều kiện về số dư tối thiểu.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh online, HDBank giữ nguyên khung lãi suất từ 4,2%/năm đến 5,6%/năm, dành cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Theo đó, lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 4,2%/năm, kỳ hạn 3 tháng ở mức 4,3%/năm. Kỳ hạn 6 tháng đạt 5,0%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng là 4,8%/năm.

Tại kỳ hạn 12 tháng, HDBank niêm yết lãi suất 5,3%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được duy trì ở mức 5,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

4,2

4,1

02 tháng

4,2

4,1

03 tháng

4,3

4,2

4,2

04 tháng

4,3

4,2

4,2

05 tháng

4,3

4,2

4,2

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

08 tháng

4,8

4,5

4,7

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

11 tháng

4,8

4,6

4,6

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm thường

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiết kiệm thường cho khách hàng cá nhân từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm, dành cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Ở kỳ hạn 1 tháng, lãi suất dành cho khách hàng thường là 3,95%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng đạt 4,25%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng mức 5,95%/năm.

Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất tiết kiệm thường hiện đạt 6,15%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục duy trì ở mức 5,25%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Đối với sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc, Techcombank giữ nguyên khung lãi suất từ 4,05%/năm đến 6,25%/năm cho nhóm khách hàng thường gửi dưới 1 tỷ đồng.

Theo biểu lãi suất hiện hành, kỳ hạn 1 tháng có lãi suất 4,05%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,35%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng đạt mức 6,05%/năm.

Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục là mốc cao nhất trong nhóm này với 6,25%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng được duy trì ở mức 5,35%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

6,4

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,15

6,05

6,05

6,15

6,05

6,05

12 tháng

6,6

6,5

6,5

6,5

6,4

6,4

6,35

6,25

6,25

6,35

6,25

6,25

13–36 tháng

5,7

5,6

5,6

5,6

5,5

5,5

5,45

5,35

5,35

5,45

5,35

5,35

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục duy trì khung lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm, không ghi nhận thay đổi mới so với hôm trước.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng hiện ở mức 4,0%/năm, kỳ hạn 3 tháng đạt 4,4%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng, ACB niêm yết mức 4,5%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng là 4,7%/năm.

Tại kỳ hạn 12 tháng, khách hàng được hưởng lãi suất 5,3%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục giữ mức cao nhất tại quầy, đạt 5,4%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh online, ACB tiếp tục áp dụng dải lãi suất từ 4,5%/năm đến 5,7%/năm cho khoản tiền gửi dưới 200 triệu đồng, kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng.

Trong đó, kỳ hạn 1 tháng được niêm yết ở mức 4,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,7%/năm. Kỳ hạn 6 tháng đạt 4,9%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng là 5,1%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất online của ACB tiếp tục ở mức 5,7%/năm. Ngân hàng không niêm yết kỳ hạn 24 tháng trong bảng lãi suất online được khảo sát.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,5

4,6

4,7

4,9

5,1

5,7

200 – < 1.000

4,6

4,7

4,75

5

5,2

5,8

1.000 - < 5.000

4,65

4,75

4,75

5,05

5,25

5,85

>= 5.000

4,75

4,75

4,75

5,1

5,3

5,9

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy 

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục giữ ổn định khung lãi suất tại quầy đối với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, dao động từ 4,45%/năm đến 5,8%/năm.

Theo biểu lãi suất hiện hành, kỳ hạn 1 tháng có lãi suất 4,45%/năm, kỳ hạn 3 tháng đạt 4,65%/năm. Từ kỳ hạn 6 tháng trở lên, VPBank áp dụng mức 5,8%/năm cho các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng và 24 tháng.

Như vậy, nhóm kỳ hạn trung và dài hạn tại VPBank tiếp tục duy trì mặt bằng ổn định, không có biến động so với hôm trước.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh online, VPBank duy trì khung lãi suất từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm cho khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng được giữ ở mức 4,45%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,65%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng mức 5,8%/năm.

Tại nhóm kỳ hạn dài, lãi suất kỳ hạn 12 tháng đạt 6,1%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục duy trì ở mức 6,0%/năm.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong ngày 30/6, HDBank tiếp tục là ngân hàng có mức lãi suất tiền gửi cao nhất trong nhóm khảo sát, đạt 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng loại 1, áp dụng với khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện về số dư.

MB Bank đứng trong nhóm lãi suất cao với mức tối đa 7,0%/năm cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên. Sacombank cũng duy trì sức cạnh tranh trên kênh online với lãi suất cao nhất 6,9%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Trong khi đó, nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục giữ mặt bằng lãi suất ổn định, với mức cao nhất phổ biến ở ngưỡng 6,0%/năm.

Minh Thư

Toàn bộ 34 tỉnh thành đã công bố ước tính tăng trưởng nửa đầu năm 2026, chỉ 7 địa phương GRDP tăng hai con số
Trong số 34 tỉnh, thành phố trên cả nước có 7 địa phương ghi nhận GRDP tăng hai con số trong nửa đầu năm. Kết quả này ghi nhận sự tích cực hơn quý I khi chỉ có 5 địa phương tăng trưởng hai con số.