|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

Giá lúa gạo hôm nay 22/11: Gạo nguyên liệu tăng 50 đồng/kg, các mặt hàng khác ổn định

11:50 | 22/11/2022
Chia sẻ
Theo ghi nhận tại An Giang, giá lúa gạo hôm nay 22/11 có nhiều biến động. Ở Trà Vinh, cơ cấu giống lúa chất lượng cao, có giá trị xuất khẩu đã được nông dân, các hợp tác xã và tổ hợp tác đưa vào sản xuất với diện tích tăng dần hàng năm.

Xem thêm: Giá lúa gạo hôm nay 23/11

Giá lúa gạo hôm nay

Theo khảo sát tại An Giang cho thấy, giá lúa hôm nay (22/11) tiếp tục ổn định trên diện rộng, hiện dao động trong khoảng 6.300 - 12.000 đồng/kg. 

Theo đó, lúa IR 50404 có giá duy trì trong khoảng 6.300 - 6.500 đồng/kg, giá lúa OM 5451 ổn định trong khoảng 6.400 - 6.600 đồng/kg. Lúa Đài thơm 8 có giá 6.600 - 6.700 đồng/kg. Lúa OM 18 tiếp tục được thương lái thu mua với giá trong khoảng 6.700 - 6.900 đồng/kg. Lúa nàng Hoa 9 dao động trong khoảng 6.900 - 7.200 đồng/kg. Lúa Nhật duy trì trong khoảng 7.800 - 7.900 đồng/kg. Giá lúa Nàng Nhen (khô) đi ngang trong khoảng 11.500 - 12.000 đồng/kg. Riêng lúa IR 50404 (khô) ghi nhận đã ngừng khảo sát trong nhiều ngày liên tiếp.

Đối với mặt hàng nếp, giá của thương lái ổn định trong khoảng 6.800 - 15.000 đồng/kg. Hiện, giá nếp AG (tươi) duy trì trong khoảng 6.800 - 7.200 đồng/kg, nếp Long An (tươi) có giá trong khoảng 7.800 - 8.000 đồng/kg. Nếp ruột được bán tại chợ với giá ổn định trong khoảng 14.000 - 15.000 đồng/kg. Nếp AG (khô) và nếp Long An (khô) ghi nhận ngừng khảo sát trong nhiều ngày liên tiếp.

Giá lúa

ĐVT

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng (+), giảm (-) so với hôm qua

- Nếp AG (tươi)

kg

6.800 - 7.200

-

- Nếp Long An (tươi)

kg

7.800 - 8.000

-

- Nếp AG (khô)

kg

-

-

- Nếp Long An (khô)

kg

-

-

- Lúa IR 50404

kg

6.300 - 6.500

-

- Lúa Đài thơm 8

kg

6.600 - 6.700

-

- Lúa OM 5451

kg

6.400 - 6.600

-

- Lúa OM 18

kg

6.700 - 6.900

-

- Nàng Hoa 9

kg

6.900 - 7.200

-

- Lúa Nhật

kg

7.800 - 7.900

-

- Lúa IR 50404 (khô)

kg

-

-

- Lúa Nàng Nhen (khô)

kg

11.500 - 12.000

-

Giá gạo

 

Giá bán tại chợ

(đồng)

Tăng (+), giảm (-) so với hôm qua

- Nếp ruột

kg

14.000 - 15.000

-

- Gạo thường

kg

11.500 - 12.500

-

- Gạo Nàng Nhen

kg

20.000

-

- Gạo thơm thái hạt dài

kg

18.000

-

- Gạo thơm Jasmine

kg

15.000 - 16.000

-

- Gạo Hương Lài

kg

19.000

-

- Gạo trắng thông dụng

kg

14.000

-

- Gạo Nàng Hoa

kg

17.500

-

- Gạo Sóc thường

kg

13.500 - 14.500

-

- Gạo Sóc Thái

kg

18.000

-

- Gạo thơm Đài Loan

kg

20.000

-

- Gạo Nhật

kg

20.000

-

- Cám

kg

8.000

-

Bảng giá lúa gạo hôm nay 22/11 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang)

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu điều chỉnh tăng sau chuỗi ngày đi ngang. Hiện giá gạo nguyên liệu trong khoảng 8.950 - 9.150 đồng/kg, tăng 50 đồng/kg. Trong khi đó, giá gạo thành tiếp tục xu hướng đi ngang, hiện gạo thành phẩm duy trì trong khoảng 9.500 - 9.700 đồng/kg.  

Theo ghi nhận tại chợ An Giang, các mặt hàng gạo tiếp tục chững giá trên diện rộng, hiện dao động trong khoảng 11.500 - 20.000 đồng/kg. Theo đó, gạo thường được bán với giá trong khoảng 11.500 - 12.500 đồng/kg, gạo Sóc thường có giá ổn định trong khoảng 13.500 - 14.500 đồng/kg, giá gạo trắng thông dụng duy trì ở mức 14.000 đồng/kg, gạo thơm Jasmine có giá ổn định trong khoảng 15.000 - 16.000 đồng/kg, giá gạo Nàng Hoa tiếp tục ở mức 17.500 đồng/kg, gạo Sóc Thái tiếp tục được bán với giá là 18.000 đồng/kg, gạo thơm thái hạt dài tiếp tục có giá 18.000 đồng/kg, giá gạo Hương Lài neo ở mốc 19.000 đồng/kg. Gạo Nàng Nhen, gạo thơm Đài Loan và gạo Nhật duy trì ở mức 20.000 đồng/kg. 

Cùng thời điểm khảo sát, giá cám ổn định ở mức 8.000 đồng/kg. 

Ảnh minh họa: Anh Thư

Trà Vinh: Nhiều giống lúa chất lượng cao, xuất khẩu được nông dân ưa chuộng

Trong sản xuất lúa ở Trà Vinh, cơ cấu giống lúa chất lượng cao, có giá trị xuất khẩu đã được nông dân, các hợp tác xã và tổ hợp tác đưa vào sản xuất với diện tích tăng dần hàng năm như giống Đài thơm 8, ST24, ST25, OM 5451, OM 18, OM4900…, theo báo Trà Vinh.

Trong vụ lúa Thu Đông năm nay, cơ cấu giống lúa có năng suất và chất lượng cao phù hợp với yêu cầu thị trường, với các đặc tính như cứng cây, chống đổ ngã, chống chịu sâu bệnh và hạn mặn tốt như: OM18, OM4900, OM5451, Đài Thơm 8, ST5, ST20, ST25... được nông dân đưa vào sản xuất chiếm tỷ lệ rất cao.

Trong vụ lúa Đông Xuân năm 2022 - 2023, kế hoạch sản xuất của tỉnh là 51.734ha. Trong đó, huyện Càng Long là 9.800ha, huyện Cầu Kè là 7.599ha, huyện Tiểu Cần là 10.570ha, huyện Châu Thành là 11.965ha, huyện Trà Cú là 11.200ha và TP Trà Vinh là 600ha.

Cơ cấu giống lúa gồm nhóm giống lúa chủ lực: OM 5451, OM 18, OM 4900, Đài Thơm 8; nhóm giống lúa bổ sung: OM 429, RVT, ST5, ST20, ST24, ST25 và nhóm giống lúa chất lượng trung bình: IR 50404, ML202.

Anh Thư