Biểu lãi suất ngân hàng ABBank tháng 9/2023 cao nhất là bao nhiêu?
Lãi suất ngân hàng ABBank dành cho khách hàng cá nhân
So với tháng trước, lãi suất tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) giảm 0,6 - 1,6 điểm %, kỳ hạn 6 - 60 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ. Theo đó, khung lãi suất hiện đang dao động từ 3,8%/năm đến 5,4%/năm, kỳ hạn 1 - 60 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Ảnh: ABBank
Chi tiết, kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng đang có cùng mức lãi suất không đổi so với tháng trước đó là 4,25%/năm.
Trong khi đó, lãi suất ngân hàng giảm 1,2 điểm % xuống mức 5,1%/năm được áp dụng tại kỳ hạn 6 tháng. Tương tự, tiền gửi kỳ hạn 7 tháng và 8 tháng có lãi suất giảm 0,6 điểm % cùng xuống mức 5,4%/năm.
- TIN LIÊN QUAN
-
Biểu lãi suất ngân hàng ABBank mới nhất trong tháng 10/2023 03/10/2023 - 13:56
Từ kỳ hạn 9 tháng đến 12 tháng, lãi suất ngân hàng ABBank đồng loạt giảm 1 điểm %, cùng đạt mức 5%/năm. Có cùng mức giảm 1,2 điểm %, các kỳ hạn 13 - 36 tháng với lãi suất là 4,2%/năm.
Đối với kỳ hạn gửi 13 tháng, lãi suất 13 tháng (*) nêu trên áp dụng đối với các trường hợp mở mới/ tái tục các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng có mức tiền gửi nhỏ hơn 1.500 tỷ đồng.
Những khoản tiền gửi dài hạn 48 tháng và 60 tháng có mức lãi suất 3,8%/năm, giảm 1,6 điểm % so với tháng trước.
Bên cạnh đó, khách hàng có tiền gửi ngắn hạn 1 tuần, 2 tuần và 3 tuần sẽ được hưởng mức lãi suất là 0,5%/năm.
Ngoài ra, ngân hàng còn niêm yết biểu lãi suất tiền gửi đối với một vài phương thức lĩnh lãi khác như sau:
- Lãi suất lĩnh lãi hàng quý trong khoảng 3,49 - 5,07%/năm (giảm 0,96 - 1,18 điểm %)
- Lãi suất lĩnh lãi hàng tháng trong khoảng 3,48 - 5,33%/năm (giảm 0,58 - 1,17 điểm %)
- Lãi suất lĩnh lãi trước trong khoảng 3,19 - 5,24%/năm (giảm 0,56 - 1,14 điểm %)
|
Kỳ hạn |
Lĩnh lãi cuối kỳ (%/năm) |
Lĩnh lãi hàng quý (%/năm) |
Lĩnh lãi hàng tháng (%/năm) |
Lĩnh lãi trước (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1 |
- |
- |
- |
|
01 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
02 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
03 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
01 tháng |
4,25 |
- |
- |
4,24 |
|
02 tháng |
4,25 |
- |
4,24 |
4,22 |
|
03 tháng |
4,25 |
- |
4,24 |
4,21 |
|
04 tháng |
4,25 |
- |
4,23 |
4,19 |
|
05 tháng |
4,25 |
- |
4,22 |
4,18 |
|
06 tháng |
5,1 |
5,07 |
5,05 |
4,97 |
|
07 tháng |
5,4 |
- |
5,33 |
5,24 |
|
08 tháng |
5,4 |
- |
5,32 |
5,21 |
|
09 tháng |
5 |
4,94 |
4,92 |
4,82 |
|
10 tháng |
5 |
- |
4,91 |
4,8 |
|
11 tháng |
5 |
- |
4,9 |
4,78 |
|
12 tháng |
5 |
4,91 |
4,89 |
4,76 |
|
13 tháng (*) |
4,2 |
- |
4,11 |
4,02 |
|
15 tháng |
4,2 |
4,11 |
4,1 |
3,99 |
|
18 tháng |
4,2 |
4,09 |
4,08 |
3,95 |
|
24 tháng |
4,2 |
4,05 |
4,04 |
3,87 |
|
36 tháng |
4,2 |
3,98 |
3,96 |
3,73 |
|
48 tháng |
3,8 |
3,55 |
3,54 |
3,3 |
|
60 tháng |
3,8 |
3,49 |
3,48 |
3,19 |
Nguồn: ABBank
Lãi suất tiết kiệm qua kênh Online – Esaving và ứng dụng AB Ditizen – Msaving
Theo khảo sát, ABBank điều chỉnh lãi suất mới qua kênh Online – Esaving và ứng dụng AB Ditizen – Msaving. Hiện, lãi suất giảm tại nhiều kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.
Theo đó, 4,5 - 6,3%/năm là phạm vi lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ được triển khai trong tháng 9 này, giảm 0,4 - 1 điểm % so với tháng trước.
Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 - 5 tháng là 4,5%/năm (ổn định); kỳ hạn 6 tháng là 6%/năm (giảm 1 điểm %); kỳ hạn 7, 8 tháng là 6,3%/năm (giảm 0,4 điểm %); kỳ hạn 9 - 12 tháng là 5,7 điểm % (giảm 1 điểm %); kỳ hạn 13 - 36 tháng là 5,4%/năm (giảm 1 điểm %) và kỳ hạn 48, 60 tháng là 5%/năm (giảm 1 điểm %).
Đối với các phương thức lĩnh lãi khác, lãi suất hiện đang dao động trong khoảng 4,49 - 5,96%/năm (lĩnh lãi hàng quý); 4,47 - 6,2%/năm (lĩnh lãi hàng tháng) và 4 - 6,08%/năm (lĩnh lãi trước).
Ngoài ra, lãi suất kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần và 3 tuần tiếp tục ổn định trong tháng mới với mức 0,5%/năm.
|
Kỳ hạn |
Lĩnh lãi cuối kỳ (/năm) |
Lĩnh lãi hàng quý (/năm) |
Lĩnh lãi hàng tháng (/năm) |
Lĩnh lãi trước (/năm) |
|
01 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
02 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
03 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
01 tháng |
4,5 |
- |
- |
4,48 |
|
02 tháng |
4,5 |
- |
4,49 |
4,47 |
|
03 tháng |
4,5 |
- |
4,48 |
4,45 |
|
04 tháng |
4,5 |
- |
4,47 |
4,43 |
|
05 tháng |
4,5 |
- |
4,47 |
4,42 |
|
06 tháng |
6 |
5,96 |
5,93 |
5,83 |
|
07 tháng |
6,3 |
- |
6,2 |
6,08 |
|
08 tháng |
6,3 |
- |
6,19 |
6,05 |
|
09 tháng |
5,7 |
5,62 |
5,59 |
5,47 |
|
10 tháng |
5,7 |
- |
5,58 |
5,44 |
|
11 tháng |
5,7 |
- |
5,57 |
5,42 |
|
12 tháng |
5,7 |
5,58 |
5,56 |
5,39 |
|
13 tháng |
5,4 |
- |
5,26 |
5,1 |
|
15 tháng |
5,4 |
5,26 |
5,24 |
5,06 |
|
18 tháng |
5,4 |
5,23 |
5,2 |
5 |
|
24 tháng |
5,4 |
5,16 |
5,14 |
4,87 |
|
36 tháng |
5,4 |
5,04 |
5,02 |
4,65 |
|
48 tháng |
5 |
4,58 |
4,57 |
4,17 |
|
60 tháng |
5 |
4,49 |
4,47 |
4 |
Nguồn: ABBank
Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit
Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.
Ba phiên thảo luận chính:
Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc từ bên ngoài và cơ hội từ bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data - Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3: Cơ hội tìm kiếm Alpha trên thị trường chứng khoán và các kênh tài sản phổ biến
Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.
Tham gia khảo sát "Dự báo của bạn về nửa cuối năm 2026" để có cơ hội nhận vé mời đặc biệt từ Ban Tổ chức.
