|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Ai đang giữ ngôi vương lãi suất tiền gửi kỳ hạn 9 tháng?

06:47 | 23/01/2026
Chia sẻ
Hàng loạt ngân hàng đã tăng lãi suất huy động vốn cho kỳ hạn ngắn dưới 1 năm. Theo thống kê, nhiều bên đang triển khai mức lãi suất hấp dẫn vượt 6%/năm cho kỳ hạn 9 tháng.

Ghi nhận mới nhất tháng 1/2026 cho thấy, các ngân hàng thương mại trong nước đang triển khai khung lãi suất từ 2,9%/năm - 7%/năm cho kỳ hạn gửi tiết kiệm 9 tháng, trả lãi cuối kỳ dành cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy.

Trong đó, Ngân hàng Bắc Á đang là nơi trả lãi suất tiết kiệm cao nhất hệ thống với 7%/năm cho kỳ hạn 9 tháng, kèm hạn mức gửi trên 1 tỷ đồng. Nếu dưới mức này, lãi suất chi trả là 6,8%/năm.

Tháng này, việc tăng mạnh lãi suất đã giúp VPBank vươn lên vị trí thứ hai trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng tháng 1 với 6,3%/năm, kèm điều kiện gửi trên 10 tỷ đồng. Nếu gửi từ 3 tỷ đến dưới 10 tỷ, VPBank triển khai ở 6,2%/năm và 6%/năm cho hạn mức gửi dưới 3 tỷ đồng.

Tương tự, ABBank cũng đã gia nhập cuộc đua huy động lãi suất, đưa mức lãi suất cho kỳ hạn 9 tháng lên 6,3%/năm.

Trong khi đó, Vikki rơi xuống vị trí thứ tư khi mức lãi suất là 6,2%/năm. Cùng mức này còn có OCB.

Tháng này, duy nhất BVBank đang triển khai lãi suất ở 6,15%/năm. Tại mức 6,05%/năm, chỉ có NCB đang áp dụng mức lãi suất tiết kiệm này.

Nguồn: PV tổng hợp.

Trong bảng so sánh lãi suất các ngân hàng tháng 1/2026, nhiều ngân hàng vẫn đang triển khai lãi suất huy động dưới mốc 6%/năm. Có thể kể đến VIB (trên 10 triệu đồng), PVcomBank (5,5%/năm), VietBank (5,3%/năm), VCBNeo (5,25%/năm).

Nhóm các ngân hàng đang áp dụng lãi suất tiền gửi 5,2%/năm là LPBank, HDBank, TPBank và Nam A Bank.

Tại mức 4,7%/năm, các nhà băng đang cùng cạnh tranh nhau mức lãi suất này gồm MB (>1 tỷ), Eximbank, MSB và ACB.

Trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng, SCB tiếp tục là bên trả lãi suất thấp nhất hệ thống với 2,9%/năm cho kỳ hạn 9 tháng.

Trong khi đó đối với nhóm có vốn nhà nước, Vietcombank, VietinBank, BIDV đang cùng chi trả 3,5%/năm cho kỳ hạn 9 tháng. Rêng Agribank đang áp dụng lãi suất là 3,8%/năm.

Bảng lãi suất ngân hàng kỳ hạn 9 tháng mới nhất tháng 1/2026

Ngân hàng

9 tháng (%/năm)

Bắc Á (> 1 tỷ)

7,00

Bắc Á (< 1 tỷ)

6,80

VPBank (>10 tỷ)

6,30

ABBank

6,30

VPBank (3-10 tỷ)

6,20

Vikki

6,20

OCB

6,20

BVBank

6,15

NCB

6,05

VPBank (<3tỷ)

6,00

VIB (> 10 tr)

5,60

PVcomBank

5,50

SHB (> 2 tỷ)

5,30

VietBank

5,30

Techcombank

5,25

VCBNeo

5,25

LPBank

5,20

HDBank

5,20

TPBank

5,20

SHB (< 2 tỷ)

5,20

Nam A Bank

5,20

Kienlongbank

4,90

MB (> 1 tỷ)

4,70

Eximbank

4,70

MSB

4,70

ACB

4,70

MB (<1 tỷ)

4,50

Agribank

3,80

VietinBank

3,50

Vietcombank

3,50

BIDV

3,50

SCB

2,90

Nguồn: PV tổng hợp.

Thị trường tiền gửi vẫn tiếp tục nóng lên từ đầu năm đến nay khi hàng loạt ngân hàng thương mại điều chỉnh tăng lãi suất tiết kiệm, đặc biệt ở các kỳ hạn trung và dài hạn. 

Đáng chú ý, từ cuối tháng 12/2025, cả 4 ngân hàng thương mại Nhà nước - nhóm Big4 - đã đồng loạt điều chỉnh biểu lãi suất theo hướng tăng. Việc Big4 tăng lãi suất không chỉ tạo lực hút mạnh đối với dòng tiền gửi dân cư mà còn phản ánh nhu cầu vốn trung và dài hạn của hệ thống ngân hàng đang gia tăng. Đây cũng là tín hiệu cho thấy mặt bằng lãi suất khó có thể quay lại mức thấp như giai đoạn trước.

Chuyên gia kinh tế Lê Xuân Nghĩa nhận định, lãi suất huy động khó duy trì ở mặt bằng hiện tại mà nhiều khả năng sẽ tiếp tục tăng thêm khoảng 0,5%/năm trong năm 2026. Nguyên nhân chủ yếu đến từ áp lực chênh lệch giữa tăng trưởng tín dụng và huy động vốn tại các ngân hàng thương mại. 

Một số chuyên gia khác cũng cho rằng mặt bằng lãi suất đang bước vào giai đoạn điều chỉnh mang tính chọn lọc sau thời gian dài duy trì ở mức thấp. Sự điều chỉnh này phản ánh chu kỳ kinh tế mới, khi nhu cầu vốn phục hồi rõ nét hơn, trong khi yêu cầu đảm bảo an toàn thanh khoản và cân đối nguồn vốn ngày càng được đặt lên hàng đầu. 

Minh Hằng