|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank và VietinBank hôm nay 22/3: Đa số ngoại tệ xoay chiều giảm

10:01 | 22/03/2024
Chia sẻ
Sáng nay (22/3), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank và VietinBank phần lớn điều chỉnh giảm. Riêng đồng USD có tỷ giá tiếp tục tăng nhẹ trong phiên giao dịch sáng nay.

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank

Theo ghi nhận, tỷ giá ngân hàng Vietcombank của 5 loại ngoại tệ vào lúc 9h30 hôm nay (22/3) có xu hướng giảm. Chi tiết:

Tỷ giá euro (EUR) sáng nay giảm mạnh chỉ sau một ngày tăng. Hiện, tỷ giá mua tiền mặt giảm 160,84 đồng, tỷ giá mua chuyển khoản giảm 162,46 đồng và 169,68 đồng, lần lượt xuống mức 26.236,58 VND/EUR, 26.501,6 VND/EUR và 27.676,23 VND/EUR.

Tương tự, tỷ giá bảng Anh (GBP) cũng xoay chiều giảm mạnh lần lượt 279,80 đồng, 282,62 đồng và 291,72 đồng, xuống còn 30.601,29 VND/GBP (mua tiền mặt), 30.910,40 VND/GBP (mua chuyển khoản) và 31.903,27 VND/GBP (bán ra).

Đối với tỷ giá yen Nhật, Vietcombank cũng điều chỉnh giảm tỷ giá sau phiên phục hồi sáng qua. Cụ thể, 158,65 VND/JPY là mức tỷ giá mua tiền mặt (giảm 0,76 đồng), 160,25 VND/JPY là mức tỷ giá mua chuyển khoản (giảm 0,77 đồng) và 167,92 VND/JPY là mức tỷ giá bán ra (giảm 0,81 đồng).

Song song đó, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua tiền mặt đạt mức 16,1 VND/KRW, ở chiểu mua chuyển khoản đạt mức 1789 VND/KRW (cùng giảm 0,02 đồng) và ở chiều bán ra đạt mức 19,54 VND/KRW (giảm 0,03 đồng).

Trái lại, tỷ giá USD sáng nay tiếp tục tăng nhẹ 10 đồng ở hai chiều giao dịch. Hiện tỷ giá mua tiền mặt là 24.590 VND/USD, tỷ giá mua chuyển khoản là 24.620 VND/USD và tỷ giá bán ra là 24.960 VND/USD.

Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

24.590

24.620

24.960

10

10

10

Euro

EUR

26.236,58

26.501,60

27.676,23

-160,84

-162,46

-169,68

Bảng Anh

GBP

30.601,29

30.910,40

31.903,27

-279,80

-282,62

-291,72

Yen Nhật

JPY

158,65

160,25

167,92

-0,76

-0,77

-0,81

Đô la Úc

AUD

15.874,31

16.034,66

16.549,71

-78,10

-78,89

-81,43

Đô la Singapore

SGD

17.989,50

18.171,21

18.754,89

-53,20

-53,73

-55,47

Baht Thái

THB

602,94

669,93

695,62

-6,30

-7,00

-7,26

Đô la Canada

CAD

17.864,46

18.044,91

18.624,53

-60,39

-61,00

-62,97

Franc Thụy Sĩ

CHF

26.922,11

27.194,05

28.067,55

-356,95

-360,55

-372,15

Đô la Hong Kong

HKD

3089,26

3120,47

3220,7

1,48

1,50

1,54

Nhân dân tệ

CNY

3372,48

3406,55

3516,5

1,31

1,33

1,37

Krone Đan Mạch

DKK

-

3544,77

3680,66

-

-21,54

-22,36

Rupee Ấn Độ

INR

-

297,08

308,97

-

-0,48

-0,49

Won Hàn Quốc

KRW

16,1

17,89

19,51

-0,02

-0,02

-0,03

Dinar Kuwait

KWD

-

80.418,21

83.636,45

-

6,30

6,51

Ringgit Malaysia

MYR

-

5184,94

5298,23

-

-23,23

-23,74

Krone Na Uy

NOK

-

2277,5

2374,29

-

-24,75

-25,81

Rúp Nga

RUB

-

256,78

284,27

-

1,15

1,27

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6591,8

6855,59

-

2,66

2,76

Krona Thụy Điển

SEK

-

2321,64

2420,3

-

-19,40

-20,23

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank được khảo sát vào lúc 9h30. (Tổng hợp: Lạc Yên)

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank

Cùng thời điểm khảo sát, tỷ giá ngân hàng VietinBank của 5 loại ngoại tệ chủ chốt sáng nay hầu hết giảm vào lúc 9h30 sáng nay.

Hiện, tỷ giá euro (EUR) hôm nay cùng giảm 181 đồng, lần lượt xuống mức 26.454 VND/EUR (mua tiền mặt), 26.489 VND/EUR (mua chuyển khoản) và 27.749 VND/EUR (bán ra).

Sau khi giảm mạnh 335 đồng tại hai chiều giao dịch, tỷ giá bảng Anh (GBP) ở chiều mua tiền mặt là 30.988 VND/GBP, ở chiều mua chuyển khoản là 31.038 VND/GBP và ở chiều bán ra là 31.998 VND/GBP.

Tương tự, tỷ giá yen Nhật xoay chiều cùng giảm 1,25 đồng. Cụ thể, tỷ giá mua tiền mặt và chuyển khoản được ấn định chung mức 160,21 VND/JPY trong khi chiều bán ra được triển khai tại mức 168,16 VND/JPY.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở các chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra cùng giảm 0,14 đồng, lần lượt hạ xuống mức 16,74 VND/KRW, 17,54 VND/KRW và 20,34 VND/KRW.

Riêng tỷ giá USD tăng nhẹ 34 đồng tại hai chiều mua - bán. Hiện tỷ giá mua tiền mặt là 24.568 VND/USD, tỷ giá mua chuyển khoản là 24.648 VND/USD và tỷ bán ra là 24.968 VND/USD.

Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay

Loại ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Thay đổi so với phiên hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Australia (AUD)

15.982

16.082

16.532

-174

-174

-174

Dollar Canada (CAD)

18.062

18.162

18.712

-87

-87

-87

Franc Thụy Sỹ (CHF)

27.137

27.242

28.042

-415

-415

-415

Euro (EUR)

26.454

26.489

27.749

-181

-181

-181

Bảng Anh (GBP)

30.988

31.038

31.998

-335

-335

-335

Dollar Hồng Kông (HKD)

3.098

3.113

3.248

5

5

5

Yen Nhật (JPY)

160,21

160,21

168,16

-1,25

-1,25

-1,25

Won Hàn Quốc (KRW)

16,74

17,54

20,34

-0,14

-0,14

-0,14

Dollar New Zealand (NZD)

14.695

14.745

15.262

-157

-157

-157

Dollar Singapore (SGD)

17.986

18.086

18.686

-96

-96

-96

Baht Thái Lan (THB)

627,92

672,26

695,92

-8,54

-8,54

-8,54

Dollar Mỹ (USD)

24.568

24.648

24.968

34

34

34

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 9h30. (Tổng hợp: Lạc Yên)

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.

 

Lạc Yên

Nhập khẩu thép từ Trung Quốc cao kỷ lục, đà phục hồi ngành thép trong nước vẫn chưa chắc chắn
Với đà phục hồi hiện nay, dự báo sản xuất thép thành phẩm năm 2024 có thể đạt 30 triệu tấn, tăng 7% so với năm 2023. Tuy nhiên, sự phục hồi này không chắc chắn và các doanh nghiệp thép còn gặp nhiều khó khăn, nhất là sức ép từ thép Trung Quốc.